About Author

Ảnh hồ sơ của eco-admin
Connect with Me:
ecolandscapevn-cay-muop-ran-1
Ảnh hồ sơ của eco-admin

Mướp rắn là một loại quả có lớp vỏ giòn, vị thanh mát, thơm ngon. Mướp rắn là một đặc sản thường xuất hiện trong các nhà hàng sang trọng, khách sạn lớn.

 

ecolandscapevn-cay-muop-ran-1

Tên khoa học: Trichosanthes anguina L.

Chi họ: Chi Qua lâu, họ Bầu bí (Cucurbitaceae)

Tên Hán Việt: Xà qua, xà ti qua, xà vương qua.

Tên tiếng Việt khác: Mướp hổ, mướp Ấn Độ.

Mô tả

  • Cây thân thảo, bò dưới đất, sống khoảng một năm.
  • Bộ rễ tương đối phát triển, rễ con nhiều.
  • Thân tính bò, có 5 cạnh, màu lục, có lông mịn, đốt thân chính có thể mọc ra rất nhiều thân nhánh.
  • Lá dạng bàn tay, có 5 -7 thuỳ, mép nhiều răng cưa, mặt dưới lá có lông mịn, gân lá có dạng lan toả, cuống lá dài 5 -10cm, phủ lông mịn. 
  • Đực cái cùng cây khác hoa, mọc ở nách lá, cây có thể ra hoa cái liên tục. 
  • Quả hình thon, dài 40 – 120cm, đường kính ngang  3 -5cm, nặng nhất đến 3kg. Gốc và  ngọn quả nhọn, đầu cong, có nhiều vằn màu xanh. Quả trơn láng không lông, vỏ quả màu trắng xám, có phủ chất sáp.
  • Hạt có dạng hình chữ nhật, bề mặt xù xì, có hai rãnh nhỏ song song, màu cọ nhạt.
  • Mùa hoa tháng 6 – 7, mùa quả tháng 8 – 9.
  • Thành phần chủ yếu: Trong quả non có protein, carbohydrate và các dưỡng chất khác.

Công dụng:

  • Quả non, lá non và thân non ăn được; thịt quả mềm xốp, có thể trộn gỏi, xào hoặc nấu canh.
  • Quả dài ngắn không đều, màu vỏ đa dạng, có thể dùng làm cảnh.
  • Quả có thể làm thuốc, có tác dụng thanh thử giải nhiệt, lợi tiểu hạ áp

Phân bố: Trung Quốc, Đông nam Á. 

Xuất xứ: Ấn Độ, Malaysia

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

 

Ảnh hồ sơ của eco-admin

Cây dược liệu Đông quỳ có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng lợi tiểu, nhuận tràng, thanh nhiệt lợi thấp. 

ecolandscapevn-cay-dong-quy

Tên khoa học: Malva verticillata L.

Chi họ: chi Cẩm quỳ, họ Cẩm quỳ (Malvaceae)

Tên Hán Việt: Đông quỳ, Đông hiện thái, Đông hàn thái, Quỳ thái.

Mô tả:

  • Cây thân thảo sống một năm, cao 30 – 90cm, toàn cây phủ lông mềm. Thân thẳng đứng, phủ lông thưa hoặc không lông. 
  • Lá mọc so le, dạng bàn tay có 5 -7 thuỳ, hình tròn hoặc hơi tròn, phần gốc hình tim, mép có răng cưa cùn, cuống lá dài. 
  • Hoa nhỏ, mọc thành cụm trong nách lá, màu đỏ nhạt, hoặc trắng, có đường kính 1cm, mọc ở nách lá; lá dài phụ 3, hẹp; cánh hoa dài 5mm, ống nhị ngắn; nhuỵ có 10 lá noãn. Mùa hoa vào tháng 7 – 10, mùa quả tháng 10 – 11.

Thành phần chủ yếu: Lá chứa rutin, lipid, malvalic acid, còn chứa monose 6,8 – 7,4%, chaccarose 4,1 – 4,6%, đường mạch nha 4,5 – 4,8%, tinh bột 1,2%

Công dụng

  • Lá non dùng làm rau ăn rất ngon. Chế biến bằng cách nấu canh, nấu cháo hoặc xào, trộn gỏi.
  • Dùng làm thuốc: thân, lá có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, chủ trị viêm gan vàng da; rễ có thể bổ trung ích khí, chủ trị khí hư mệt mỏi, lưng gối nhức mỏi, mồ hôi trộm, lòi dom, sa tử cung, viêm thận mạn tính, bệnh tiểu đường

Phân bố: Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của eco-admin

Cây sim tím (sim rừng) là một loài cây mọc dại ven núi rừng, có hoa màu tím rất đẹp, quả có vị chua ngọt nên được dùng làm rượu, nguyên liệu pha chế. Sim tím được nhắc đến trong rất nhiều bài thơ, bài hát ở Việt Nam. Sim có hai loại: sim rừng và sim cảnh. Sim cảnh chỉ sử dụng làm cảnh, quả không ăn được và không có nhiều công dụng như sim rừng.

ecolandscapevn-cay-sim

 

Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa Hassk 

Chi họ: Chi Sim họ Sim hay họ Đào kim nương (Myrtaceae)

Tên Hán Việt:  Đào kim nương, Đương lê.

Mô tả: 

  • Cây bụi, thường xanh, thấp nhỏ, cao 1 – 2m; cành non thường có màu đỏ, phủ đầy lông mềm. 
  • Cuống lá ngắn, 4 – 6mm; lá có hình tròn bầu dục, hoặc hình trứng ngược, dài 3 – 6cm, rộng 1,5 – 3cm, chóp cùn, gốc hình chêm, bề mặt màu lục sậm, không lông, mặt dưới màu lục xám, phủ đầy lông mịn, mép liền, phần gốc có 3 gân, gân bên có 7 – 8 cặp, gần vuông góc với gân giữa. 
  • Cụm hoa hình xim (cyme) mọc ở nách, hoa có 1 – 3 đóa, màu tím, đường kính khoảng 2cm, lá bao nhỏ hình tròn trứng, có 2 phiến; ống đài hình chuông, đầu có 5 thuỳ; hoa 5 cánh, hình trứng ngược; nhuỵ đực đều, xếp thành nhiều hàng; bầu nhuỵ ở dưới, có 2 – 6 ngăn, gồm nhiều phôi. 
  • Quả mọng hình cầu hoặc hình trứng, vị ngọt, ăn được. Mùa hoa vào tháng 5 – 7, mùa quả vào tháng 7 – 9.

Thành phần chủ yếu:

Quả chứa nhiều chất amylose do xylan, arabinogalactan… tạo thành.

Công dụng: 

  • Quả ngọt ngon, nhiều nước, có thể ăn được.
  • Quả có thể chế biến thành tương quả, làm mứt, cũng có thể chiết lấy nước hoặc ngâm rượu uống.
  • Hoa to, màu tươi, đóa hoa nhiều mọc sin sít, dùng làm cảnh.
  • Toàn cây dùng làm thuốc, có tác dụng hoạt huyết thông lạc, bổ hư chỉ quyết.

Phân bố: Trung Quốc.

 

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của eco-admin

Sen là một loài cây cảnh đẹp, có thể dùng làm thực phẩm, dược liệu. Đặc biệt, tuy điều kiện sống nơi đầm lầy, phát triển từ bùn nhơ nhưng lại mang một vẻ đẹp thuần khiết, linh thiêng. Vì vậy, sen được xem là biểu tượng văn hoá tôn giáo của nhiều nước: Trung Quốc, Ai Cập, Ấn Độ, Nhật Bản, Việt Nam.

 

Tên khoa học: Nelumbo nucifera Gaertn.

Chi họ: Chi sen họ Sen (Nelumbonaceae)

Tên Hán Việt: Liên hoa, Hà hoa.

ecolandscapevn-cay-sen

 

Mô tả: 

  • Cây sen là loài thực vật thuỷ sinh sống nhiều năm; thân rễ dưới đất phình to, nhiều đốt hình trụ tròn dài, có rất nhiều ống rộng dọc bên trong. 
  • Lá hình tròn, mép liền hoặc có hình sóng, bề mặt lá trơn láng, màu lam lục, phủ một lớp sáp; mặt dưới lá có màu lục nhạt; gân lá nổi rõ; cuống lá hình trụ tròn, có gai nhỏ. 
  • Lá và hoa mọc trên đốt, hoa to mọc đơn, nổi lên mặt nước, cánh đơn hoặc xếp chồng, hoa và lá đều thơm ngát; màu hoa tươi tắn, có màu trắng, hồng phấn đến đỏ tím; mùa hoa vào tháng 5 – 9, kỳ của một đoá hoa tương đối ngắn, khoảng 3 – 4 ngày. 
  • Hoa sau khi kết quả thành đài sen, trong có hạt gọi là hạt sen (liên tử), quả chín vào tháng 9 -10, hạt hình cầu.

 

Thành phần chủ yếu: 

Bộ phận Thành phần
Củ sen Vitamin B1, B2; Vitamin C; Protein, Amino acid; Carbohydrate…
Hạt sen Tinh bột, Protein và nhiều loại vitamin khác
Tim sen Các kiềm sinh học như: Liensinin, isoquercitrin, alkaloid
Tua nhị sen (liên tu) Quercetin, luteolin, isoquercitrin, alkaloid
Gương sen (liên phòng) Chứa protein, lipid, carbohydrate, vitamin…

 

Phân bố: Vùng nhiệt đới châu Á.

Công dụng:

  • Củ sen: Không chỉ dùng để ăn như rau, mà còn có thể dùng để điều chế, gia công thành bột củ sen để pha uống.
  • Hoa sen: Ướp trà hoa sen (gọi là trà mạn), dùng để thanh nhiệt và chỉ huyết (cầm máu).
  • Đài sen: Thường dùng làm thuốc, có tác dụng thanh tâm, chỉ huyết, hạ huyết áp và hạ can hoả.
  • Tim sen: Có tác dụng thanh nhiệt, an thần, cố tinh.
  • Hạt sen: Có tác dụng thanh tân dưỡng thần, hạt khô có thể tích tì, tăng nguyên khí, hạt tươi có tác dụng giải nhiệt.
  • Râu sen: Có tác dụng cố tinh, chỉ huyết, dùng tươi hay sao khô đều được.
  • Ngó sen: Có tác dụng nhuận khí, thông sữa.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của eco-admin

Súp lơ hay còn gọi là bông cải, có hai loại phổ biến là súp lơ xanh (bông cải xanh) và súp lơ trắng (bông cải trắng). Súp lơ là một loại rau giàu khoáng chất, hàm lượng calorie thấp, có khả năng chống oxy hoá. Do đó, việc ăn súp lơ thường xuyên mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý khi chế biến kết hợp cùng một số loại thực phẩm khác, vì có những loại thực phẩm khi kết hợp cùng súp lơ sẽ làm giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cơ thể dẫn đến không tốt cho sức khỏe. Eco Landscape Vn xin mách bạn những loại thực phẩm hợp và kỵ với súp lơ sau đây:

 

thuc-pham-ky-hop-sup-lo

Những loại thực phẩm hợp với súp lơ:

  1. Thịt heo: Súp lơ có chứa hàm lượng vitamin C cao, thịt lợn lại giàu Protein. Ăn thịt lợn với súp lơ có công dụng làm trắng da, giảm bớt mệt mỏi, tăng cường khả năng miễn dịch.
  2. Gạo nếp: Vitamin C trong súp lơ kết hợp với vitamin E trong gạo nếp có khả năng làm đẹp da, chống lão hoá và phòng ngừa ung thư.
  3. Thịt hàu: Ăn súp lơ với hàu có tác dụng tráng dương bổ tỳ vị, chống lão hóa, phòng ngừa bệnh ung thư, thích hợp cho bệnh dạ dày mãn tính, nam sinh lý yếu và người mắc bệnh ung thư giai đoạn đầu.
  4. Thịt gà: Ăn súp lơ với thịt gà có tác dụng bổ não, lợi tạng, ích khí, chắc xương, chống lão hoá, nếu ăn thường xuyên có công dụng giải độc tố trong cơ thể, đồng thời tăng cường khả năng miễn dịch.
  5. Tôm sú: Tôm sú ăn cùng súp lơ có giá trị dinh dưỡng cao, tăng cường sức khỏe, rất phù hợp cho trẻ em.
  6. Bắp (Ngô): Bắp là thực phẩm có lợi cho dạ dày, niệu đạo, do đó món bắp chế biến cùng với súp lơ ăn vào rất tốt cho dạ dày, hệ tiêu hoá, đẩy lùi quá trình lão hoá.

 

Những loại thực phẩm kỵ với súp lơ:

  1. Gan bò: Chất đồng trong gan bò có thể làm cho vitamin C trong súp lơ bị oxi hoá nhanh chóng, làm mất đi giá trị dinh dưỡng.
  2. Gan heo: Trong súp lơ có chứa rất nhiều chất xơ, còn trong gan heo lại chứa hàm lượng đồng và sắt cao, do đó ăn súp lơ với gan heo làm giảm khả năng hấp thụ đồng và sắt của cơ thể.
  3. Sữa bò: Hàm lượng kẽm trong sữa bò rất cao, nhưng trong súp lơ lại chứa những thành phần hoá học gây cản trở việc hấp thụ kẽm của cơ thể, do đó ăn súp lơ trước hoặc sau khi uống sữa bò sẽ không có tác dụng.

Cava tổng hợp   – “Cẩm nang thực phẩm hợp, kỵ” của TS. NGUYỄN THANH HÀ

 

Ảnh hồ sơ của eco-admin

Rau dền là một loại rau phổ biến trong các bữa cơm gia đình Việt. Thành phần rau dền chứa nhiều khoáng chất và các vitamin. Trong Đông y, rau dền vị ngọt, không độc, có tác dụng khử độc, trị nhiệt miệng, ổn định huyết áp, giảm cholesterol, ngăn ngừa ung thư… Mặc dù có nhiều công dụng cho sức khỏe, nhưng cần ăn rau dền đúng cách để không gây hại cho sức khoẻ.

thuc-pham-ky-hop-rau-den

Các loại thực phẩm hợp với rau dền:

  1. Đậu phụ: Đậu phụ ăn với rau dền có tác dụng thanh nhiệt giải độc, giải tỏa căng thẳng, tăng cường sinh lực, lợi gan ích mật, ngoài ra có thể trị bệnh đau mắt đỏ.
  2. Trứng gà: Trứng gà và rau dền đều chứa hàm lượng lớp protein và chất khoáng như: sắt, canxi, photpho, do đó ăn trứng gà và rau dền có tác dụng làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.
  3. Gạo tẻ: Cháo gạo tẻ nấu với rau dền có công dụng thanh nhiệt, trị bệnh kiết lị, là món ăn thích hợp cho người cao tuổi, ăn thường xuyên rất có lợi cho tì vị và tăng cường thể lực.

Các loại thực phẩm kỵ với rau dền:

Ba ba: Ba ba mang hàn tính, còn rau dền mang lượng tính. Vì vậy, nếu chế biến kết hợp làm một bữa ăn sẽ khiến người ăn chướng bụng, đồng thời còn mắc chứng khó tiêu hoá.

Cava tổng hợp   – “Cẩm nang thực phẩm hợp, kỵ” của TS. NGUYỄN THANH HÀ

Ảnh hồ sơ của eco-admin

Rau tần ô, hay còn gọi là rau cải cúc, cúc tần ô, một loại rau thuộc họ Cúc. Rau tần ô không đơn thuần là loại rau thông dụng trong các bữa cơm gia đình mà còn được xem như một vị thuốc. Các loại thực phẩm sau đây nếu kết hợp với rau tần ô sẽ làm tăng thêm giá trị dinh dưỡng.

 

thuc-pham-hop-rau-tan-o

Các loại thực phẩm hợp với rau tần ô:

  1. Trứng gà: Trong rau tần ô có chứa rất nhiều loại vitamin. Ăn rau tần ô với trứng gà có tác dụng cung cấp nhiều lượng vitamin A hơn cho cơ thể.
  2. Tỏi: Món ăn này rất đơn giản mà lại dễ ăn, có lợi cho đường ruột, dễ tiêu hoá, tiêu mỡ, hạ nhiệt rất phù hợp cho người mắc bệnh béo phì, điều hoà huyết áp, bổ não và nhiều công dụng khác.
  3. Mật ong: Khi nấu canh tần ô, nếu cho thêm một lượng mật ong phù hợp sẽ có tác dụng chống ho, hạ nhiệt và tiêu đờm
  4. Mực: Tần ô có tác dụng kiện tì, tiêu sưng, tiêu nhiệt, giải độc. Mực có giá trị dinh dưỡng cao, nhiệt lượng lại thấp tương đối thích hợp với những người sợ béo.

Cava tổng hợp   – “Cẩm nang thực phẩm hợp, kỵ” của TS. NGUYỄN THANH HÀ

Ảnh hồ sơ của eco-admin

Rau muống chứa nhiều vitamin A, C và một lượng lớn chất sắt. Rau muống là một thực phẩm rất tốt cho việc bồi bổ sức khoẻ, đặc biệt là bổ sung chất sắt rất tốt cho người bị thiếu sắt. Sau đây là một số loại thực phẩm nếu phối hợp cùng rau muống sẽ phát huy thêm công dụng có lợi cho sức khoẻ, ngược lại cũng có một số loại sẽ gây hại nếu dùng chung.

 

thuc-pham-ky-hop-rau-muong

Các loại thực phẩm hợp với rau muống:

  1. Cà rốt trắng: Cà rốt trắng và rau muống đem xay lẫn với nước, cho thêm chút mật ong trước khi uống có thể trị bệnh phổi xuất huyết, mũi xuất huyết và bệnh đi tiểu ra máu.
  2. Ớt chín: Khi ăn rau muống nên cho thêm chút ớt chín sẽ làm hương vị thêm đậm đà hơn, giàu vitamin và khoáng chất hơn, ngoài ra còn có công dụng hạ huyết áp, giải độc, trị phù thũng.
  3. Chân gà: Chân gà chứa hàm lượng protein cao. Rau muống giàu chất xơ. Do đó ăn chân gà với rau muống có tác dụng làm đẹp da, hỗ trợ tiêu hoá.

 

Các loại thực phẩm kỵ với rau muống:

  1. Hạt câu kỷ tử (Đông y): Hàm lượng kali trong rau muống và hạt câu kỷ tử rất cao, do đó ăn nhiều rau muống lẫn câu kỷ tử dễ bị chướng bụng, đi ngoài
  2. Sữa: Những sản phẩm như: sữa bò, sữa chua, pho mát đều chứa hàm lượng canxi cao, còn rau muống lại chứa một số thành phần hoá học có thể ảnh hưởng đến việc hấp thụ canxi.

Cava tổng hợp   – “Cẩm nang thực phẩm hợp, kỵ” của TS. NGUYỄN THANH HÀ

Ảnh hồ sơ của eco-admin

Rau mùi hay còn gọi là rau ngò, mùi ta… là loại rau gia vị quen thuộc trong các món ăn của người Việt. Rau mùi chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ, bên cạnh có thể kết hợp với nhiều loại thực phẩm tuy nhiên cũng có một số thực phẩm kiêng kỵ với rau mùi.

 

thuc-pham-ky-hop-rau-mui

Thực phẩm hợp với rau mùi:

Đậu hũ: Rau mùi chứa nhiều dưỡng chất: protein, dầu và chất khoáng, vì vậy nếu ăn rau mùi cùng đậu phụ sẽ có lợi cho tỳ vị, chống phong hàn.

Thực phẩm kỵ với rau mùi:

Gan động vật: Hợp chất đồng và sắt có trong gan động vật khiến cho vitamin C trong rau mùi bị oxi hoá, làm giảm già trị dinh dưỡng.

Cava tổng hợp   – “Cẩm nang thực phẩm hợp, kỵ” của TS. NGUYỄN THANH HÀ