About Author

Ảnh hồ sơ của Kieuoanh968
Connect with Me:
Ảnh hồ sơ của Kieuoanh968

1. Giới thiệu:

su-su-01

Su su hay còn gọi là su le (danh pháp hai phần: Sechium edule) là một loại cây lấy quả ăn, thuộc họ Bầu bí, cùng với dưa hấu, dưa chuột và bí. Cây này có lá rộng, thân cây dây leo trên mặt đất hoặc trên giàn.

Quả su su không chỉ là món ăn quen thuộc, tốt cho sức khỏe, nó có tác dụng chữa bệnh mà nhiều người chưa biết tới.

Ngọn, quả su su thường được sử dụng như một loại rau trong bữa cơm hàng ngày, người ta chế biến su su thành nhiều món ăn như xào, hấp, luộc. Trên thực tế, quả su su là một loại trái cây giàu dinh dưỡng vừa tốt cho sức khỏe và có công dụng chữa bệnh hữu hiệu.

2. Một số tác dụng nổi bật của su su đối với sức khoẻ:

  • Tốt cho phụ nữ mang thai:

Nhiều người nghi ngờ về tác dụng phụ của su su với phụ nữ mang thai và sau sinh. Tuy nhiên, theo các chuyên gia dinh dưỡng, 100g su su cung cấp 189 microgram folate (đáp ứng được 23% nhu cầu folate mỗi ngày) và 15,6 microgram vitamin C (đáp ứng được 26% nhu cầu vitamin C mỗi ngày).

Với lượng folate và vitamin C dồi dào như thế, su su là thực phẩm tốt cho thai phụ, giúp bà mẹ mang thai phòng ngừa khuyết tật ống thần kinh cho thai nhi.

su-su-06

  • Giúp giảm cân:

Trong 100g su su cung cấp cho cơ thể 16 calo và 0,1g chất béo, hàm lượng mangan khá lớn sẽ giúp cơ thể chuyển hóa protein và chất béo thành năng lượng để cung cấp cho các hoạt động trong ngày. Vì vậy, tốt nhất bạn nên ăn su su vào buổi sáng để cơ thể có nguồn năng lượng dồi dào, giúp bạn làm việc được tỉnh táo và hiệu quả.

  • Ngăn ngừa mụn, đẹp da:

Su su là thực phẩm giàu chất Kẽm, là một dưỡng chất có ảnh hưởng đến hormone kiểm soát sự sản sinh dầu ở da từ đó giúp cơ thể ngăn chặn sự hình thành mụn trứng cá.

Không những thế, kẽm còn có tác dụng đẩy nhanh quá trình làm lành các vết sẹo. Chính vì thế, khi trên da bạn xuất hiện những nốt mụn, bên cạnh những biện pháp chăm soc khác hãy tăng cường ăn quả su su để nhanh chóng lấy lại sắc đẹp nhé.

su-hao-12

  • Giúp hệ xương chắc khỏe:

Nhiều công trình nghiên cứu khoa học và thống kê đã chỉ ra rằng: Những người càng ăn nhiều su su thì tỷ lệ mắc các bệnh về xương càng thấp.Trong su su có chứa hàm lượng vitamin K khá cao, đây là vitamin giúp cơ thể hấp thu canxi dễ dàng hơn đồng thời nó liên kết với các vitamin và khoáng chất khác để giúp cho hệ thống xương chắc khỏe và dẻo dai.

  • Tốt cho não:

Trong su su có chứa nhiều vitamin B6, loại vitamin này giúp chuyển hóa protein, kích thích hệ thần kinh đồng thời tăng cường hệ miễn dịch và tham gia vào tổng hợp hormone và tế bào hồng cầu nên nó rất tốt cho não và giúp cải thiện, tăng cường trí nhớ hiệu quả.

su-su-03

  • Tốt cho tim:

Su su có chứa nhiều folate, vitamin B, những dưỡng chất có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành của homocystein, một loại acid amin chứa sulfur có thể gây ra bệnh tim mạch và đột quỵ.

  • Tốt cho hệ tiêu hóa:

Là thực phẩm chứa nhiều chất xơ, giúp dạ dày hoạt động khỏe mạnh và hiệu quả hơn. Nhờ đặc tính hút nước, chất xơ trương lên khi ở trong ruột làm phân giãn nở và mềm ra, kích thích thành ruột đẩy phân ra ngoài dễ dàng hơn và chứng táo bón nhò đó sẽ bị hạn chế và đẩy lùi.

Mặt khác, chất xơ có khả năng hấp thụ các chất độc có trong hệ tiêu hóa và làm tăng khả năng miễn dịch của hệ tiêu hóa, giúp hệ vi khuẩn có ích cho đường ruột phát triển, từ đó làm giảm nguy cơ nhiễm trùng hệ tiêu hóa đặc biệt là bệnh tiêu chảy khá phổ biến.

su-su-09

  • Làm chậm hoặc ngăn chặn bệnh ung thư phát triển:

Trong quả su su có chứa nguồn vitamin C dồi dào là chất oxy hóa mạnh, ăn su su hàng ngày sẽ cung cấp khoảng 17% nhu cầu vitamin C của cơ thể, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương bởi các phân tử gốc tự do chính vì thế nó có tác dụng làm chậm và ngăn chặn bệnh ung thư phát triển.

  • Tăng cường hệ miễn dịch:

Do su su cũng là nguồn cung cấp dồi dào chất kẽm, magiê, canxi, phospho và kali nên có tác dụng tăng cường sự trao đổi chất, nâng cao hệ miễn dịch, giúp xương chắc khỏe.

Trong 100g su su chứa 1mg kẽm, đáp ứng được 7% nhu cầu chất kẽm cho cơ thể mỗi ngày. Kẽm đóng vai trò trong việc làm lành vết thương, canxi và magiê giữ cho xương chắc khỏe, còn kali thì hỗ trợ rất tốt cho chức năng thần kinh, cơ bắp.

su-su-04

  • Sản sinh năng lượng:

Nếu bạn ăn sáng với su su, bạn sẽ có đủ năng lượng cho cả ngày làm việc. Lượng mangan có nhiều trong su su giúp cơ thể chuyển hóa protein và chất béo thành năng lượng.

  • Có tác dụng tốt đối với người bị bệnh huyết áp cao:

Trong quả su su có hàm lượng khoáng chất kali khá dồi dào, đây là loại khoáng chất rất cần thiết trong việc hõ trợ điều trị các bệnh về tim mạch đặc biệt là huyết áp cao. Theo nhiều nghiên cứu khoa học, những người thường xuyên ăn thực phẩm giàu kali như su su hàng ngày sẽ giúp bệnh nhân huyết áp giảm được 10% áp lực mạch máu. Chính vì thế, nó có tác dụng ổn định huyết áp đối với người bị huyết áp cao rất hiệu quả.

su-su-05

  • Su su giúp ngăn ngừa chứng chuột rút ở chân:

Magie đóng vai trò như một chất điện phân trong cơ thể với tác dụng ngăn ngừa các chứng co thắt cơ, đặc biệt là ngăn ngừa chuột rút ở chân hiệu quả. Bạn có thể cung cấp cho cơ thể một lượng magie phù hợp từ quả su su được chế biến trong các món ăn hằng ngày.

  • Giúp ngăn ngừa táo bón:

Su su giàu chất xơ giúp hệ tiêu hóa làm việc tốt hơn, từ đó phòng ngừa táo bón.

su-su-08

  • Tốt cho tuyến giáp:

Loại quả này giàu chất đồng, một loại khoáng chất liên kết các chuyển hóa trong tuyến giáp, đặc biệt là việc sản xuất và hấp thụ hormone.

3. Một số gợi ý chế biến món ngon với su su:

su-su-10

  • Tim lợn xào su su ngon, đơn giản, dễ làm:

Một món xào đơn giản, lại không quá đắt đỏ trong thời kỳ bão giá, với tim lợn giòn và su su rất ngọt. Tim lợn xào su su là món ăn giàu dinh dưỡng, đem đễn bữa cơm ngon miệng cho gia đình nhà bạn.

  • Canh sườn hầm thập cẩm ngon tại nhà:

Trong tiết trời lành lạnh, một tô canh nóng hổi, nhiều màu sắc và đặc biệt rất nhiều chất dinh dưỡng từ rau củ quả ắt hẳn sẽ thu hút các thành viên trong gia đình nhỏ của bạn.Hãy bỏ chút thời gian và làm món sườn hầm thập cẩm thơm ngon cho cả gia đình nào…

su-su-11

  • Su su xào thịt ngon hấp dẫn:

Su su xào thịt không những đẹp mắt, ngon miệng mà còn có nhiều tác dụng tốt với sức khỏe của bạn và gia đình, đặc biệt là trong những ngày hè.

  • Nhanh gọn su su xào trứng:

Nếu bạn đang vội, hãy thử làm món su su xào trứng! Sự kết hợp mới lạ giữa su su giòn ngọt và trứng thơm béo sẽ là lựa chọn không tồi cho bữa trưa của bạn.

Ảnh hồ sơ của Kieuoanh968

1. Giới thiệu:

su-hao-02

Su hào là thực phẩm có nguồn gốc từ châu Âu, thuộc họ cải. Lá thân có hình cầu, tính mát, vị ngọt hơi đắng. Ngày nay, loại củ này đã được trồng rộng khắp thế giới, đặc biệt là vào mùa đông. Lý do là nó được xem là món ăn ưa thích của nhiều gia đình vì dễ chế biến, ngon, và còn giàu dinh dưỡng. Hàng ngày bạn vẫn thường ăn su hào nhưng có thể chỉ xem như một món ăn mà ít để ý tới công dụng của nó tới sức khỏe.

Kì thực, su hào được mệnh danh là “thần dược” của mùa đông. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên nếu bạn thường xuyên ăn su hào vào mùa đông sẽ giúp tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch, từ đó nâng cao phòng ngừa và đẩy lùi các nguy cơ gây bệnh khác.

su-hao-08

Thành phần chính: anbumin, đường, sợi thô, calci, phôtpho, sắt, vitamin C, axit nicotic…

2. Các lợi ích với sức khoẻ từ su hào:

  • Tốt hệ tiêu hóa:

Để hệ tiêu hóa khỏe mạnh, nên ăn su hào vì nó có hàm lượng chất xơ tuyệt vời. Chất xơ giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt bằng cách duy trì sức khỏe của ruột và ruột kết. Nó cũng có vai trò quan trọng trong việc duy trì lượng vi khuẩn có lợi trong ruột ở mức cân bằng. Tất cả những yếu tố trên giúp bạn giảm nguy cơ mắc các bệnh ở đường tiêu hóa, bệnh trĩ và ung thư ruột kết.

su-hao-05

  • Giảm cân hiệu quả:

Mặc dù là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng nhưng su hào có chứa rất ít calo. Một bát su hào sống có chứa khoảng 36 calo. Do vậy su hào là thực đơn lý tưởng cho những người ăn kiêng vì nó đáp ứng được lượng vitamin và khoáng chất mà không làm vượt quá lượng calo.

Hay trong 100g su hào có đến 91g nước và 3,6g chất xơ nên đây là thực phẩm lý tưởng cho những người ăn kiêng.

Ngoài ra, su hào còn chứa hợp chất gây ức chế sự chuyển hóa của đường và các carbohydrates khác thành chất béo, có tác dụng tốt đối với việc giảm cân.

su-hao-11

  • Phòng chống ung thư:

Su hào là một trong những loại rau có nồng độ phytochemical cao. Đặc biệt glucosinolates, được coi là một trong những hợp chất chống oxy hóa quan trọng nhất để ngăn chặn bệnh ung thư , bao gồm ung thư vú và tuyến tiền liệt.

su-hao-10

  • Thanh lọc máu và thận:

Su hào được xem là loại thực phẩm cung cấp khá tốt về vitamin C, potassium, vitamin B6, vì vậy, theo các chuyên gia, su hào được đánh giá là loại thực phẩm giúp thanh lọc máu và thận tốt, loại bỏ các chất độc ra khỏi cơ thể, giúp tiêu hóa dễ dàng. Tuy nhiên, nếu ăn nhiều su hào cũng gây hao tổn khí huyết.

su-hao-04

  • Giúp mẹ và thai nhi phát triển tốt hơn:

Các vitamin và khoáng chất có trong su hào như selen, axit folic, kali, magiê… có thể giúp bổ sung dưỡng chất cho quá trình mang thai của người phụ nữ tốt hơn, đồng thời tăng cường hoạt động não bộ, hệ thần kinh của trẻ khỏe hơn.

su-hao-01

  • Tăng cường hệ miễn dịch:

Trong su hào có chứa rất nhiều vitamin C. Vào mùa đông, nếu ăn su hào, vitamin C trong su hào sẽ giúp cơ thể tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch. Hệ miễn dịch khỏe mạnh cũng là cơ thể tránh được các bệnh như tim mạch và ung thư. Ngoài ra vitamin C còn giúp cải thiện sự hấp thụ và phục hồi nguồn cung vitamin E cho cơ thể.

Đặc biệt, trong mùa đông hệ miễn dịch của chúng ta dễ bị tấn công do sự phát triển mạnh của vi rút, do vậy mà chúng ta dễ bị cảm cúm, ho, xổ mũi và mệt mỏi. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, nếu bạn chăm ăn su hào vào mùa đông, sức khỏe hệ miễn dịch của bạn sẽ được tăng cường tốt hơn. Lý do là vì trong su hào có chứa rất nhiều vitamin C. Một bát su hào sống có chứa lượng vitamin C nhiều hơn 1,4 lần so với nhu cầu cơ thể cần mỗi ngày.

su-hao-06

  • Tốt  chức năng thần kinh và cơ:

Su hào cũng là loại củ giàu kali nên rất tốt sức khỏe của cơ thể cũng như chức năng thần kinh. Nó cũng hỗ trợ tích lũy carbohydrate- thành phần được sử dụng như là “nhiên liệu” cho cơ bắp. Nếu cơ thể nhận đầy đủ lượng kali cũng sẽ giúp bạn xử lý thông tin nhanh và không bị kích động khi gặp chuyện rắc rối.

3. Lưu ý khi sử dụng su hào:

su-hao-03

  • Khi mua su hào, nên chọn những củ có kích thước từ trung bình đến nhỏ, có nhiều lá non vì su hào non thường ngọt và mềm hơn.
  • Chọn củ còn nguyên vẹn, màu sắc tự nhiên, tươi, cầm chắc và nặng tay, không giập hoặc nứt vỏ, không héo úa, không có mùi vị lạ (mùi rau quả hư hỏng, mùi hóa chất,…)
  • Không chọn củ có màu sắc quá mỡ màng, vỏ láng bỏng, tươi một cách bất thường vì có thể chúng đã hấp thụ một lượng đáng kể hóa chất bảo vệ thực vật và thuốc kích thích tăng trưởng.
  • Su hào là thực phẩm có thể chế biến được với nhiều cách. Tuy nhiên, nếu ăn sống hàm lượng các chất sẽ cao hơn, nhưng có thể gây đau bụng cho một số người khó tiêu hóa. Vì thế kể cả những người bị đau dạ dày hay trẻ nhỏ đều không nên ăn món nộm su hào sống hoặc ăn sống trực tiếp.
  • Ngoài ra, su hào có thể chứa goitrogens, các hợp chất thực vật thường gặp trong các loại rau họ cải bắp như bông cải, súp lơ… có thể gây sưng tuyến giáp. Vì thế, những người bị rối loạn chức năng tuyến giáp nên hạn chế dùng su hào.

4. Một số bài thuốc với su hào:

su-hao-12

  • Chữa tiêu đờm, giải khát, thông bụng, giải độc, lợi thủy, tiêu viêm, giúp dạ dày. Chủ yếu dùng lúc bị nước đái đục, đi ngoài ra máu, nhọt độc không rõ nguyên nhân, tì hư hỏa vượng, bụng lạnh nhiều đờm, trúng phong bất tỉnh:

– Nấu canh, ăn sống hoặc nấu với thịt.

– Giã nát đắp ngoài da hoặc nghiền bột hít vào mũi.

  • Chữa đờm nhiều thở gấp:

–  Thân hoặc lá su hào rửa sạch cắt miếng. Cho dầu mè (vừng) vào xào làm canh ăn. Ngày một đến hai lần;

– Su hào bỏ vỏ giã nát, thêm mật ong ăn với nước đun sôi.

  • Bụng lạnh nhiều đờm:

– Su hào đun với thịt dê ăn, ăn nóng hàng ngày.

su-hao-07

  • Âm nang sưng to:

– Su hào, thương lục cắt miếng, giã nát nhừ đắp bên ngoài.

  • Nhọt độc không rõ nguyên nhân:

– Su hào giã nát nhừ đắp chỗ đau. Uống nước ép sau khi giã nát su hào.

Ảnh hồ sơ của Kieuoanh968

1. Giới thiệu:

ca-tim-04

Cà tím có tên khoa học là Solanum melongena, có nguồn gốc ở Ấn Độ.

Cà tím dài là thực phẩm có từ 2000 năm trước Công nguyên ở nhiều vùng nhiệt đới Á Phi, nó được ưa chuộng vì chứa nhiều vitamin và ít calo. Cà có thể bung, luộc, nướng, xào, nấu, trộn… chung với các thứ khác mà không hề bị giảm chất lượng thực phẩm của nó. Hiện nay cà tím là loại thực phẩm rất phổ biến ở Việt Nam bởi màu sắc bắt mắt, hương vị thơm ngon và bổ dưỡng. Cà tím được dùng làm thức ăn phòng chữa bệnh nếu là quả chín tới.

ca-tim-08

Theo Đông y cà tím đã được ghi trong bản thảo cương mục và các y văn cổ có tính năng cực hàn, thanh can, giáng hoả, lợi tiểu, nhuận tràng, chỉ huyết, hoá đàm, thanh nhiệt, giải độc.

2. Lợi ích với sức khoẻ từ cà tím:

  • Giúp giảm cân:

Ngoài công dụng chống ung thư, chất xơ được tìm thấy trong cà tím còn có khả năng hỗ trợ cho chế độ ăn của những người muốn giảm cân. Bởi khi tiêu thụ chất xơ trong cà tím, sẽ khiến bạn mau no, nhờ thế sẽ giảm tiêu thụ các loại thực phẩm khác.

Ngoài ra, chất xơ còn làm chậm quá trình tiêu hóa, khiến cơ thể phải mất nhiều thời gian để di chuyển chúng từ dạ dày xuống đường ruột. Do vậy, khi ăn cà tím, bạn sẽ có cảm giác no kéo dài và không bị cám dỗ bởi các món ăn khác.

ca-tim-14

  • Chống lại các gốc tự do:

Gốc tự do mang đến rất nhiều tổn thương cho tế bào. Cà tím giúp chống lại các gốc tự do bởi thành phần của nó chứa một lượng lớn chất chống oxy hóa. Axit cholorogenic được coi là chất chống oxy hóa quan trọng trong cà tím, giúp ngăn ngừa các bệnh do tác động của các gốc tự do.

  • Cho một trái tim khỏe:

Ăn cà tím thường xuyên có thể làm giảm lượng cholesterol trong cơ thể bạn. Cà tím cũng giúp duy trì huyết áp ở mức bình thường. Lượng cholesterol và huyết áp ổn định góp phần làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

ca-tim-07

  • Cải thiện chức năng não:

Đây là một trong những lợi ích sức khỏe quan trọng của cà tím. Cà tím chứa dinh dưỡng thực vật, giúp bảo vệ cấc màng tế bào từ bất kỳ tổn thương nào. Cà tím hỗ trợ cho một bộ nhớ khỏe mạnh.

  • Loại bỏ sắt quá tải:

Một hợp chất trong cà tím gọi là nasunin giúp cho việc loại bỏ sắt dư thừa ra khỏi cơ thể. Vì vậy, ăn cà tím thường xuyên sẽ giúp loại bỏ lượng sắt dư thừa. Điều này rất hữu ích đối với những bệnh nhân đa hồng cầu.

ca-tim-12

  • Tính chất kháng khuẩn:

Khả năng kháng khuẩn giúp cho bạn miễn nhiễm các bệnh nhiễm trùng, đây là một trong những lợi ích của cà tím đối với sức khỏe. Cà tím có chứa lượng lớn vitamin C, giúp chống nhiễm trùng. Hãy thêm cà tím vào bữa ăn của bạn để trải nghiệm lợi ích này.

  • Tăng cường sức đề kháng:

Quả cà tím có chứa rất nhiều vitamin và chất sắt giúp phòng ngừa bệnh thiếu máu. Ngoài ra, còn có magiê, kali, canxi, vitamin A và C có tác dụng cải thiện cấu trúc xương, giúp tăng cường hệ thống miễn dịch.

ca-tim-13

  • Bỏ hút thuốc:

Nếu bạn đang tìm kiếm một phương pháp tự nhiên hoặc một liệu pháp thay thế nicotine để bỏ thuốc lá, cà tím là một lựa chọn tuyệt vời. Điều này là do cà tím cũng chứa một lượng nicotine nhưng không gây “nghiện” như thuốc lá.

  • Làn da khỏe mạnh:

Cà tím rất giàu khoáng chất, vitamin và chất xơ giúp giải độc và làm cho làn da của bạn tươi sáng. Anthocyanin có trong vỏ của cà tím là một chất chống lão hóa mạnh mẽ.

ca-tim-11

  • Chăm sóc tóc:

Ăn cà tím giữ nước lại cho da đầu của bạn. Một số enzyme có trong cà tím giúp kích thích các nang tóc. Điều này sẽ tạo ra sự phát triển tóc và duy trì một kết cấu lành mạnh cho mái tóc của bạn.

  • Giữ nước cho làn da:

Đây là một trong những lợi ích sức khỏe đáng kể của cà tím. Cà tím có chứa một lượng nước đáng kể. Điều này giúp giữ cho làn da của bạn ngậm nước. Điều này giúp da bạn không bị khô và bạn có thể tránh được một số vấn đề liên quan đến da khô.

ca-tim-05

  • Ngăn ngừa ung thư:

Chất xơ trong cà tím rất quan trọng trong việc ngừa ung thư kết tràng. Vì chất xơ trong cà tím có độ xốp, nhờ thế khi được vận chuyển qua đường tiêu hóa, nó kéo theo các độc tố và hóa chất gây ung thư ra khỏi cơ thể.

  • Phòng ngừa và điều trị chứng mất ngủ:

Cà tím chứa nhiều magiê có tác dụng Giúp phòng ngừa và điều trị chứng mất ngủ. Đây là phương pháp điều trị bệnh mất ngủ tự nhiên, đơn giản và hiệu quả.

ca-tim-09

3. Lưu ý khi sử dụng cà tím:

  • Không ăn quá nhiều: Cà tím có một chất gọi là solanine, có tác dụng chống oxy hóa và ức chế tế bào ung thư. Tuy nhiên, cà tím lại có tác dụng kích thích mạnh mẽ lên các trung tâm hô hấp, có tác dụng gây mê, vì thế có thể gây ngộ độc cơ thể khi ăn quá nhiều.
  • Cà tím có thể kết hợp với nhiều loại thịt và các loại rau khác nhau rất hợp vị. Bạn có thể biến tấu chúng theo nhiều kiểu như chiên, nướng, hấp luộc hay làm các món salad để đổi vị cho cả nhà. Tuy nhiên, không nên bỏ vỏ cà tím, bởi vì vỏ cà có chứa vitamin nhóm B và vitamin C. Mà trong quá trình trao đổi chất, vitamin C lại cần thiết để hỗ trợ vitamin B.

ca-tim-06

  • Trong tất cả các cách ăn thì món salad cà tím giữ được gần như nguyên vẹn nhất hàm lượng dinh dưỡng trong cà tím. Nhớ thêm chút giấm khi trộn như mẹo nhỏ đã nói ở trên sẽ khiến cho món ăn vừa miệng lại tránh được ngộ độc solanine.
  • Cà tím không có chất béo và cholesterol. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học Úc, cà tím có đặc tính thấm dầu nhanh hơn bất cứ một loại rau nào, họ đã thấy rằng cà tím có thể thẩm thấu 83 grams chất béo trong 70 giây, bốn lần nhiều hơn khoai tây chiên, tức nhiều hơn 700 calories. Vì vậy nếu ăn nhiều cà xào sẽ làm tăng thêm lượng chất béo vào cơ thể. Tốt nhất bạn nên ăn cà ninh, hoặc hầm nhừ. Cách này sẽ không làm mất đi những thành phần dinh dưỡng vốn có trong cà và giúp bạn có một món ăn ngon, bổ dưỡng.

ca-tim-10

  • Việc ngâm qua nước pha muối và sau đó rửa lại các miếng cà tím đã thái sẽ làm nó mềm hơn và loại bỏ gần hết vị đắng của cà làm cho món ăn ngon hơn.
  • Theo sách cổ cà tím tính rất lạnh, không nên phối hợp với thức ăn lạnh khác mà còn nên thêm vài ba lát gừng để giảm tính lạnh. Người tạng hàn, hay đi ngoài lỏng khi cần dùng nên thận trọng hơn. Không nên dùng khi quả cà dập nát! Ăn càng tươi càng tốt.
  • Những người mắc bệnh thận cũng không nên ăn cà tím bởi cà tím chứa lượng oxalate cao, đây vốn là loại axit có trong thực vật mà nếu được ăn quá nhiều thì dễ gây sỏi thận.

ca-tim-03

  • Cà tím ít calo nên người cao tuổi và béo phì có thể ăn, tính hàn nên cũng thân thiện với những người bị rôm sảy, ung nhọt. Tuy nhiên, những người hen suyễn, bệnh dạ dày, lá lách không nên ăn.
  • Một thông tin vô cùng quan trọng khác đã được các nhà khoa học Ấn Độ ghi nhận. Đó là cà tím tiềm ẩn tính chất gây dị ứng và bộc phát ở một số người quá mẫn cảm. Cụ thể là hiện tượng ngứa ngoài da và miệng sau khi ăn cà tím. Nguyên do được xác định là trong cà tím có chứa một loại protein và một số chất chuyển hóa có tác dụng như một loại histamin hàm lượng cao. Tuy nhiên, bạn cũng không cần quá lo lắng vì tác dụng phụ này sẽ được ngăn chặn nếu bạn chú ý nấu chín cà tím trước khi ăn.

4. Gợi ý một số cách chế biến cà tím chữa bệnh:

ca-tim-02

  • Chữa hoàng đản (chứng viêm gan vàng da): Lấy cà tím thái miếng, trộn lẫn gạo nấu thành cơm ăn trong 5 ngày đến 1 tuần.
  • Chữa đàm nhiệt, viêm phế quản cấp, táo bón: Lấy cà tím 500g đem thái dọc, gừng tươi 4 lát, tỏi 3 củ nghiền nhuyễn. Sau trộn với nước tương, dầu, muối, đường chưng cách thủy. Ăn hết trong ngày. Mỗi ngày ăn một lần, cần ăn 5-7 ngày liền.
  • Thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, hạ áp huyết: Cà tím 200g, mã đề 15g, hành 10g, gừng 5g, tỏi 10, dầu mè, nước tương (xì dầu) một lượng thích hợp. Cà rửa sạch, cắt miếng, mã đề làm sạch; hành cắt khúc, gừng cắt lát; tỏi bỏ vỏ, cắt khô. Để chảo nóng đổ dầu vào, chờ dầu nóng bỏ gừng, hành vào phi thơm; rồi bỏ cà, mã đề vào trộn đều, bỏ muối và một ít nước vào xào chín là được. Mỗi ngày ăn một lần.
  • Tiêu thực tan ứ, giảm mỡ, hạ huyết áp: Gà giò 1 con, cà tím 200g, sơn tra 15g, gừng 5g, hành 10g, dầu, muối một lượng thích hợp. Gà làm sạch, bỏ nội tạng; cà tím rửa sạch, cắt miếng, gừng cắt lát; hành cắt khúc. Để nồi nóng đổ dầu vào, cho gừng, hành vào phi thơm bỏ gà vào xào sơ. Tiếp đó, đổ nước vào, bỏ cà, sơn tra, muối vào, nấu sôi bằng lửa lớn, sau đó vặn lửa nhỏ nấu thêm chừng 30 phút là được. Mỗi ngày ăn một lần, dùng thay thức ăn.
  • Giảm huyết áp bằng các món chay: Nhiều món chay dùng cà tím. Ví dụ: Cà tím nhồi om – cà tím dài 3 quả nhỏ. Nhân thịt chay 300g, sốt cà chua 15ml, dầu vừng 2 thìa, gia vị. Cà thái dọc làm 2 nửa bỏ ruột, ngâm nước muối, vớt ra vắt nhẹ cho ráo. Nhồi nhân thịt chay đã trộn gia vị, rán vàng phía nhồi nhân, xếp vào xoong. Tiếp đó xào hành, bột mì và sốt cà chua để om.
  • Bỏ thuốc lá: Các nhà khoa học thuộc Trường đại học Michigan (Mỹ) đã phát hiện trong cà tím cũng có nicotin và thấy trong thí nghiệm ăn 10g cà tím có hiệu quả tương tự như hút thuốc suốt 3 giờ. Vậy có lời khuyên khi thèm thuốc lá hãy ăn các món cà tím ngon lành mát bổ lại tránh được độc hại.

ca-tim-1

  • Phòng chữa xuất huyết đường tiêu hoá, hô hấp, tiết niệu: Ăn cà tím có nhiều vitamin P, C giúp làm vững chắc thành mạch chống chảy máu nói chung. Nếu được phối hợp với chanh, ngó sen, rau cần thì hiệu quả tăng cao, mạnh và nhanh hơn.
  • Chữa đái ra máu: Sắc quả cà tím cả cuống để uống.
  • Phòng chống ban tía ở người già: Ở tuổi 60 – 70 người già thường bị trên mặt, tay có tình trạng ứ huyết nổi ban tía hay từng chấm, có khi phải nhìn kỹ mới thấy. Để khắc phục bệnh lý này nên ăn cà tím. Cà tím lại mềm nên người già dễ ăn, dễ tiêu.
Ảnh hồ sơ của Kieuoanh968

1. Giới thiệu:

cai-thao-01

Cải thảo (danh pháp ba phần: Brassica rapa subsp. pekinensis), là phân loài thực vật thuộc họ Cải ăn được có nguồn gốc từ Trung Quốc, được sử dụng rộng rãi trong các món ăn ở Đông Nam Á và Đông Á. Loài thực vật này trồng nhiều ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Việt Nam…

Mô tả: Cây thảo hai năm cao 30-40cm, không lông, có khi ở mặt dưới trên gân chính có lông. Lá chụm ở đất, nhiều, hình bầu dục hoặc trứng rộng ngược, dài 30-60cm, rộng bằng 1/2 dài, đầu tròn, mép gợn sóng, có khi có răng không rõ, đầu giữa rộng màu trắng, gân bên thô và nhiều; cuống lá màu trắng, dẹp, rộng 2-8cm, phía mép có khi có cánh. Lá ở phía trên hình trái xoan đến ngọn giáo. Hoa màu trắng, dài 8mm. Quả cải dài 3-6cm, rộng 3mm; hạt hình cầu, hình trụ tròn 1-1,5cm, màu nâu hạt dẻ.

Cải thảo có thể dùng nấu canh ăn như các loại rau cải khác, làm nước canh cơ bản trong bữa ăn; cũng có thể nấu canh với jambông, gà, vịt, xương lợn.

cai-thao-02

Cũng có thể lấy lõi bắp cuộn lại ở phía trong màu trắng và mềm dùng ăn sống, dầm muối thành nguyên liệu chủ yếu của món nộm dùng ăn cơm, ăn cháo; hoặc trộn dầu giấm như rau xà lách. Cải thảo nấu lẩu hoặc xào ăn đều ngọt cả.

Cải thảo không chỉ là loại rau quen thuộc được nhiều người ưa chuộng, mà nó còn có công dụng chữa bệnh vô cùng hiệu quả.

2. Các lợi ích của cải thảo:

  • Dinh dưỡng của cải thảo tốt cho sức khoẻ của bạn:

Cải thảo có vị ngọt, tính mát, có tác dụng hạ khí, thanh nhiệt nhuận thấp, tức là làm mềm cổ họng, bớt rát, đỡ ho; lại bổ ích trường vị, là loại rau ngon chứa nhiều vitamin A, B, C, E.

cai-thao-05

  • Ngừa ung thư:

Theo nghiên cứu của Cục Phát triển Nông thôn Hàn Quốc được đăng tải trên tờ Food Chemistry, tạp chí hàng đầu thế giới trong lĩnh vực khoa học thực phẩm, trong cải thảo có chứa nhiều chất chống ung thư.

Kết quả phân tích từ 23 giống cải thảo tại Hàn Quốc cho thấy cải thảo chứa 14 loại chất chống ung thư trong đó có Glucosinolate – một hợp chất có khả năng chống lại các chất gây ung thư hoặc chất thúc đẩy tiến triển của bệnh ung thư. Trung bình mỗi gam cải thảo đều chứa 2,31mg Glucosinolate.

Ngoài ra, tỷ lệ chất Glucobrassicin – nguồn dược liệu chính để điều chế một số loại thuốc chữa ung thư – cũng chiếm tới 0,8mg/g trong cải thảo, nhiều hơn bông cải xanh (với 0,7mg/g).

cai-thao-10

  • Duy trì sự trẻ trung:

Cải thảo và rau họ nhà cải nói chung được các chuyên gia dinh dưỡng đưa vào nhóm thực phẩm có khả năng kìm hãm quá trình lão hóa. Đó là nhờ lượng chất xơ, khoáng chất như phosphor, kali, canxi, sắt… có nhiều trong loại rau này. Cải thảo cũng giàu các vitamin A, B, C, E rất tốt cho quá trình chống ôxy hóa và duy trì sự trẻ trung cho làn da phụ nữ. Phòng suy giảm trí nhớ

Bình thường máu trong cơ thể con người mang tính kiềm. Khi sử dụng trí não hoặc thể lực quá độ, máu sẽ chuyển sang môi trường tính acid. Cứ như vậy sẽ khiến não bộ và chức năng thần kinh bị thoái hóa, dẫn đến tình trạng suy giảm trí nhớ. Lúc này cần bổ sung các thực phẩm tính kiềm, ít ăn các thực phẩm tính axit.

Cải thảo thuộc nhóm thực phẩm mang tính kiềm mạnh, nhóm thực phẩm này có thể ngăn ngừa chứng giảm trí nhớ ở người lớn tuổi, đây là kết luận được rút ra từ các nhà khoa học Chicago (Mỹ).

cai-thao-07

  • Đánh tan chất béo:

Hàm lượng calories trong cải thảo rất thấp, chỉ vào khoảng 17kcal. Đối với những người ăn kiêng hoặc muốn duy trì vóc dáng, cải thảo là một sự lựa chọn tuyệt vời.

Trộn salad cải thảo cùng với những loại rau quả khác, thêm dầu thực vật và các loại sốt ít béo, bạn sẽ được một món ăn ngon, mát lại rất tốt cho dáng vóc.

cai-thao-09

  • Chế ngự cơn say:

Cải thảo cũng là một món có thể giải rượu nhanh chóng và hiệu quả. Rửa sạch cải thảo, cắt thành sợi dài nhỏ, thêm vào một chút giấm, đường trắng, trộn đều để ngâm 10 phút sau đó lấy ra ăn. Món trộn này có mùi vị vừa ngọt, vừa chua, mát lại giúp tinh thần tỉnh táo, giải rượu.

Cải thảo không kén người ăn. Khi chế biến chỉ nấu đến mức chín tới, vừa ăn, không quá kỹ sẽ có thể giữ lại phần lớn lượng khoáng chất, vitamin.

cai-thao-04

  • Chữa sốt:

Bà bầu bị bệnh trường nhiệt, bệnh sốt rét và các bệnh có sốt lâu, thường thường khi sốt không muốn ăn uống, dùng Cải thảo nấu canh cho người bệnh ăn. Có thể tuỳ ý thêm giá đậu xanh hoặc giá đậu nành, cà, rau dừa, rau cần, nấu chung, canh ăn bổ lại hạ sốt.

  • Lợi tiểu tiện:

Bà bầu bị bệnh viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu, tiểu tiện không bình thường, đau buốt; có thể dùng rau Cải thảo hoặc Rau cần hai vị nấu canh hoặc nấu chín lấy nước uống liền vài ngày.

cai-thao-08

  • Tăng cường trí nhớ:

Một nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học đến từ Chicago cho thấy những người lớn tuổi nếu được ăn đều đặn một lượng cải thảo hàng ngày sẽ giúp cải thiện các vấn đề về trí nhớ hiệu quả. Lý giải cho công dụng này các bác sỹ cho biết loại rau này vốn được xếp vào nhóm thực phẩm có tính kiềm khá mạnh – những thực phẩm có chứa hàm lượng kiềm mạnh có tác dụng rất tốt trong việc cải thiện trí nhớ.

cai-thao-03

3. Lưu ý khi sử dụng cải thảo:

  • Đối với những người có bệnh viêm đường tiêu hóa không nên ăn cải thảo sống như kim chi, salad.. để tránh gây kích thích cho vùng viêm loét.

cai-thao-06

  • Những người có hội chứng trào ngược hoặc dị ứng, khó tiêu với các loại rau cải họ cải, nên thận trọng với cải thảo.
  • Với những người đang trị bệnh nên biết thành phần indol trong cải thảo có thể làm giảm tác dụng của vài loại thuốc giảm đau có chứa acetaminophen.
  • Có thể xắt khúc nhỏ đem tẩm xì dầu để phơi khô cất ăn dần.

Ảnh hồ sơ của Kieuoanh968

1. Giới thiệu:

rau-mong-toi-1

Mồng tơi hay còn gọi là mùng tơi (danh pháp hai phần: Basella alba L.là một loại cây thuộc họ Mồng tơi (Basellaceae).

Đây là loại dây leo quấn, mập và nhớt, sống hàng năm hay hai năm. Lá dày hình tim, mọc xen, đơn, nguyên, có cuống. Cụm hoa hình bông mọc ở kẽ lá, màu trắng hay tím đỏ nhạt. Quả mọng, nhỏ, hình cầu hoặc trứng, dài khoảng 5–6 mm, màu xanh, khi chín chuyển màu tím đen. Cây mồng tơi mọc nhanh, dây có thể dài đến 10 m.

rau-mong-toi-15

Mồng tơi là loại rau phổ biến, được sử dụng để chế biến trong bữa ăn hàng ngày. Canh mồng tơi là món ăn lý tưởng để giải nhiệt. Rau mồng tơi quen thuộc với mọi người, nhưng công dụng lớn của rau mồng tơi thì ít ai biết. Không chỉ là món rau thông thường, trong dân gian rau mồng tơi còn các tác dụng chữa bệnh.

2. Công dụng của rau mồng tơi:

rau-mong-toi-2

Rau mùng tơi được xem là thực phẩm dồi dào vitamin và khoáng chất. Nổi bật nhất là hàm lượng sắt, canxi, vitamin A, C và các vitamin nhóm B. Đây đều là những yếu tố vi lượng cần thiết cho cơ thể giúp nâng cao sức đề kháng cũng như có giá trị trong một số vấn đề về sức khỏe, nhất là vào thời điểm nắng nóng.

Mồng tơi được sử dụng làm thuốc đã từ lâu đời. Tác dụng chữa bệnh của mồng tơi được ghi lại sớm nhất trong sách “Danh y biệt lục” của Đào Hoằng Cảnh (456 – 536) như sau: “chủ hoạt trung, tán nhiệt” (thông lợi đường tiêu hóa, giải nhiệt). Thời xưa, mồng tơi không được sử dụng để làm rau ăn. Mãi về sau này khi các nghiên cứu hiện đại cho thấy, thành phần dinh dưỡng của mồng tơi cũng rất phong phú, thì người ta mới bắt đầu sử dụng để làm rau ăn.

rau-mong-toi-6

Theo đông y, rau mồng tơi có tính hàn, vị chua, tán nhiệt, lợi tiểu, giải độc, đẹp da, trị rôm sảy mụn nhọt hiệu quả… Theo các nghiên cứu cho thấy, trong mồng tơi chứa chất nhầy pectin rất quý để phòng chữa nhiều bệnh, làm cho rau mồng tơi có tác dụng nhuận tràng, thải chất béo chống béo phì, thích hợp cho người có mỡ và đường cao trong máu. Tác dụng trừ thấp nhiệt, làm cho người lao động ngoài trời nắng nóng duy trì được sức khỏe. Ngoài ra mồng tơi còn được dùng chữa đại tiện bí kết, đại tiện xuất huyết, tiểu tiện không thông, đái rắt, đái nhỏ giọt, kiết lỵ, ban chẩn, đinh sang…

rau-mong-toi-10

Dân gian thường dùng rau mồng tơi làm rau ăn cho mát, thêm tân dịch, khỏi khô háo và chống táo bón. Một số nơi còn dùng quả mồng tơi để nhuộm đỏ các loại mứt, nếu thêm chanh thì màu đậm hơn, nhưng không nên cho nhiều quá.

Tại Indonesia, người ta thường dùng rau mồng tơi làm thuốc chữa trẻ con bị táo bón, phụ nữ đẻ khó; nước ép quả dùng nhỏ mắt chữa đau mắt. Tại Trung Quốc, có nơi người ta dùng rau mồng tơi giã đắp chữa vú sưng nứt, giải độc…

3. Một số cách dùng mồng tơi để chữa bệnh:

rau-mong-toi-13

  • Tráng dương “yếu sinh lý”: Rau mồng tơi, rau ngót, rau má. Mỗi thứ một nắm, 1 bộ lòng gà hay vịt, đủ cho một người lớn ăn 1 bữa. Nấu canh, ăn vã hoặc ăn với cơm. Tuần ăn vài lần. Nếu uống kèm nước cơm rượu hiệu quả càng lớn.
  • Chữa di mộng tinh: Rau mồng tơi, đậu nành, lạc. Mỗi thứ một nắm nấu với 1-2kg xương lợn (xương ống tốt hơn). Hầm kỹ xương lợn trong nồi áp suất rồi mới cho đậu lạc vào, cuối cùng cho rau mồng tơi nấu thêm 10 phút. Có thể cho thêm tiêu bột, nước tương, nước mắm. Ăn nóng, ăn xong uống nước nóng.

rau-mong-toi-12

  • Chữa hoạt tinh: Trường hợp tinh xuất quá nhanh và sau giao hợp thường bị mệt mỏi đuối sức, xanh xao. Rau mồng tơi 1 nắm, rau giền tía 1 nắm nấu với một đôi bầu dục để nguyên lớp mỡ và vỏ bọc (không bóc vỏ), cho gia vị. Ăn nóng. Ăn xong uống nước trà gừng nóng sẽ tăng hiệu quả. Trước khi đi ngủ ăn 1 thìa vừng đen (đã rang thơm) nhai kỹ nhuyễn rồi nuốt. Xong uống 1 chén nước cơm rượu càng có hiệu quả cao hơn.
  • Thanh nhiệt, giải độc, chữa táo bón: Một bài thuốc rất đơn giản bằng rau mồng tơi là lấy một nắm lá mồng tơi rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt pha thêm một ít nước đun sôi để nguội uống một lần. Sau vài lần uống sẽ đại tiện dễ. Hoặc rau mồng tơi 500 g, cho mắm, muối, tương nấu thành canh ăn cơm hằng ngày. Sử dụng vài ngày là đại tiện sẽ thông, không còn táo bón.

rau-mong-toi-11

  • Đẹp da, hồng hào: Lá mồng tơi còn có tác dụng dưỡng da. Ăn rau mồng tơi giúp lưu thông khí huyết, nhuận tràng giúp da dẻ mịn màng, tươi trẻ. Lấy lá mồng tơi non ở đầu nhánh, giã nát lấy nước cốt thêm ít muối thoa nhiều lần rồi rửa sạch. Thực hiện vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ.
  • Tăng sữa cho sản phụ sau sinh: Phụ nữ sau khi sinh ít sữa, ăn rau mồng tơi sẽ nhiều sữa hơn. Trong rau mồng tơi có các vitamin A3, B3, chất saponin, chất nhầy và chất sắt nên tốt cho thai phụ… Món ăn nấu từ mồng tơi với gà ác, đậu đen ninh nhừ ăn nóng sẽ giúp sản phụ nhiều sữa, mau hồi phục sức khỏe lại có làn da hồng hào, tóc đen mượt.

rau-mong-toi-10

  • Trị bệnh trĩ: Nếu bạn bị trĩ nhẹ thì có thể sử dụng mồng tơi như sau: lấy một nắm lá mồng tơi rửa sạch, giã nát nhuyễn cùng vài hạt muối đắp vào chỗ trĩ sưng, đồng thời nấu canh mồng tơi ăn với cá diếc (ăn cả nước và cái) rất hiệu nghiệm.
  • Chữa khí hư, suy nhược: Gà ác 1 con, lá mồng tơi 1 nắm, đậu đen 1 nắm, ninh nhừ ăn nóng cả nước và cái. Tuần ăn 1-2 lần. Khi thấy có kết quả, cho thêm một nắm đậu nành, 2 nắm lạc. Người bị đau dạ dày, ợ chua ăn cũng tốt.
  • Giảm chất béo, cholesterol: Chất nhầy của rau mồng tơi có tác dụng hấp thu cholesterol, cholesterol nội sinh và ngoại sinh đều bị giữ lại trong ruột. Vì cholesterol bị khóa hoạt tính nên chất béo trong thực phẩm không ngấm được qua màng ruột, cholesterol sẽ bị thải ra ngoài qua phân. Do đó ăn rau mồng tơi giúp thải chất béo, tốt cho người có mỡ và đường trong máu cao.
  • Say nắng: Giã nát lá mồng tơi đắp vào thái dương và trán. Sau đó dùng vải bó lại để giữ nguyên vị, để bệnh nhân nằm ngủ một giấc dậy sẽ khỏi.

rau-mong-toi-2

  • Trị vết thương, trị đau nhức xương khớp: Nước cốt từ rau mùng tơi có thể làm mau lành vết bỏng, hầm mùng tơi với chân giò thêm chút rượu để ăn hàng ngày sẽ giúp trị đau nhức xương khớp.
  • Trị tiểu buốt: Hái lá mồng tơi từ sáng sớm lau sạch cho vào cối giã nát, vắt lấy nước cốt pha thêm một ít nước sôi để nguội cho vài hạt muối rồi uống. Bã dùng để đắp vào bụng dưới (chỗ bàng quang) chỉ sau vài lần là khỏi.

4. Lưu ý khi sử dụng rau mùng tơi:

  • Rau mồng tơi có tính hàn, lạnh những người có hay bị lạnh bụng, đi ngoài phải cẩn thận khi dùng. Để giảm tính hàn nên nấu mồng tơi thật kỹ hoặc nấu mồng tơi với các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật.
  • Rau mùng tơi chế biến xong phải ăn hết, nếu thừa đổ đi chứ không để ăn lại vì rất dễ bị ngộ độc.

rau-mong-toi-7

  • Không ăn quá nhiều.
  • Nên ăn cùng thực phẩm giàu vitamin C : Rau mùng tơi chứa hàm lượng cao axít oxalic, một loại chất hóa học liên kết với sắt và canxi khiến cơ thể khó hấp thụ các chất dinh dưỡng trên. Để khắc phục vấn đề này, có thể ăn kèm các thực phẩm giàu vitamin C bằng cách kết hợp uống một ly nước cam hoặc cà chua. Vitamin C sẽ giúp cơ thể dễ dàng hấp thụ canxi và sắt.
  • Rau mùng tơi hiện nay được bán phổ biến ngoài thị trường tuy nhiên bị nhiễm hoá chất rất nhiều và việc ngâm rửa bình thường không thể loại bỏ sạch hết các hoá chất nên hãy chọn rau từ những nguồn tin cậy để đảm bảo cho sức khoẻ gia đình bạn.

5. Trồng rau mồng tơi trong chậu/ thùng xốp:

Rau mồng tơi ngon và rất dễ trồng, dễ chăm sóc nên được rất nhiều gia đình ưa chuộng. Chỉ cần bỏ một chút công sức bạn sẽ có ngay một vườn rau tươi ngon, đảm bảo an toàn không lo có thuốc bảo vệ thực vật, và cả những chậu cây xanh mát ở ngoài ban công..

rau-mong-toi-3

rau-mong-toi-5

  • Thời vụ:

Mồng tơi được gieo trồng chủ yếu trong vụ xuân và thu hoạch suốt vụ hè thu. Gieo trồng từ đầu tháng 3 đến tháng 5, thu hoạch từ tháng 5 đến tháng 9.

  • Giống:

Mồng tơi có 2 giống phổ biến:

– Mồng tơi trắng có phiến lá nhỏ, thân mảnh, thân và lá có màu xanh nhạt.

– Mồng tơi tía có phiến lá nhỏ, thân và gân lá có màu tím đỏ và mồng tơi lá to nhập từ Trung Quốc, lá dày, màu xanh đậm, phiến lá to, thân mập, thường được trồng dày để dễ cắt tỉa cành non, ít nhớt và cho năng suất cao.

rau-mong-toi-4

  • Làm đất:

– Chọn loại đất thịt nhẹ, thịt trung bình, đất cát pha, độ pH từ 6,0-6,7.

rau-mong-toi-16

  • Mật độ khoảng cách:

Có thể gieo thẳng theo hàng hoặc gieo cây con rồi tỉa cấy khi có 2-3 lá thật. Khoảng cách khoảng 20-25cm x 20cm/1 cây.

  • Phân bón:

– Phân hữu cơ cần ủ thật hoại, xử lý diệt vi khuẩn theo hướng dẫn.

– Phân hữu cơ nên trộn với phân lân bón lót, bón xong rồi cày đất hoặc bón theo luống.

– Trước lúc thu hoạch rau 7-10 ngày nên ngưng tưới phân đạm để lượng nitrat trong rau không quá cao.

  • Chú ý:

rau-mong-toi-14

– Không nên dùng nước thải sinh hoạt chưa xử lý để tưới cho rau.

– Không nên dùng phân chế biến từ rác thải thành phố, vì trong loại rác thải này có chứa nhiều kim loại nặng.

– Mồng tơi trồng mới bón lót trước khi trồng 50gr phân hữu cơ khoáng Vedagro + 50gr phân lân. Thúc sau khi trồng 15 ngày bón 20gr urea. Mồng tơi gốc, sau mỗi lần thu hoạch cần bón 50gr phân hữu cơ khoáng vedagro.

– Sau trồng khoảng 1 tháng thì thu hoạch, dùng dao sắc cắt gốc cách mặt đất 5-10cm. Từ đó trở đi khoảng 12-15 ngày lại thu được một lứa. Nên thu vào buổi sáng sớm, thu hoạch khi trời nắng nóng rau dễ bị héo, ôi, kém phẩm chất.

Ảnh hồ sơ của Kieuoanh968

1. Giới thiệu:

rau-day-11

Tên khoa học: Corchorus olitorius L.

Thuộc họ đay Tiliaceae.

Cây rau đay trồng làm rau cao phổ biến từ 50 -100cm. Nếu để mọc hoang, nó còn cao hơn. Bạn có thể nhìn thấy rau đay bằng hình dáng một khối lùm tròn bởi người ta đã hái ngọn đi và loại rau này mọc nhánh rất khỏe. Thân cây màu tím ngắt, cũng có khi được lai tạp trở nên màu trắng tím. Bạn sẽ có cơ hội nhìn thấy hoa và quả của rau đay. Hoa mọc ở kẽ lá, có màu vàng, nhỏ xíu. Quả tròn, dọc quả có khía chia ra thành múi tựa hồ như một cái đèn lồng nhỏ. Rau đay được phân biệt với các rau khác bởi tính nhớt của nó. Chỉ cần ngắt một chút lá, vò ra, bạn sẽ thấy hai tay bạn rất trơn và nhớt.

rau-day-02

Rau đay là một loại rau, dễ trồng, dễ chăm sóc và có thể chế biến thành nhiều món ăn khác nhau. Rau đay không chỉ là thứ rau dùng nấu canh cua những ngày hè mà nó còn có tác dụng chữa bệnh. Mùa hè có bát canh rau đay với cua thì tuyệt vời, rau đay chứa nhiều vitamin và khoáng chất, rất tốt cho sức khỏe. Theo Đông y, rau đay có vị cay, tính lạnh, không độc, có công dụng giải nhiệt, nóng trong, nhuận tràng, tiêu đàm, cảm nắng,… và rất nhiều công dụng khác cho sức khỏe. Cùng khám phá loại rau diệu kỳ bổ ích cho sức khỏe ngày hè.

2. Giá trị dinh dưỡng của rau đay:

rau-day-08

Trong y học hiện đại, rau đay là loại rau tương đối giàu dinh dưỡng, tất nhiên không phải là đầu bảng. Nhưng xét trên khía cạnh thực tế, rau đau đứng trong tốp đầu các loại rau chứa nhiều canxi (đứng hàng thứ 4 trong các loại rau dùng để ăn), sắt (đứng hàng thứ 1), beta caroten (đứng hàng thứ 4), vitamin C (đứng hàng thứ 3).

Thành phần hóa học trong rau đay gồm có: canxi 498mg%, photpho 93mg%, sắt 3,8mg%, kali 650mg%, axit oxalic 870mg%, vitamin B1 0,24mg%, vitamin B2 0,76mg%, vitamin C 168mg%, vitamin A 7,940 đơn vị..

3. Công dụng của rau đay:

  • Tốt cho tim mạch:

Trong hạt của quả rau đay có chứa nhiều glycosid khác nhau, nhưng chủ yếu là corchorosid và olitorisid. Trong đó, chất olitorisid có hoạt tính trợ tim cao, làm tăng sức co cơ tim và giảm nhịp tim gần giống như hoạt tính sinh học của strophantin là một chất đã được y học dùng trong điều trị các bệnh tim.

rau-day-09

  • Chữa say nắng:

Để chữa say nắng, bạn hãy lấy một nắm rau đay tươi, rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước cốt cho bệnh nhân uống, còn bã đắp vào hai bên thái dương, lấy băng vải buộc lại để hút hết nóng độc ra ngoài.

Hoặc lấy 10 – 20g hạt rau đay, sắc lên lấy nước uống nóng, mồ hôi sẽ toát ra hết nóng độc.

  • Tốt cho trẻ ở độ tuổi ăn dặm:

Trong độ tuổi ăn dặm, trẻ cần nhiều dinh dưỡng và calci để phát triển hệ xương và mọc răng. Trẻ em độ tuổi này dễ phải đối mặt với nguy cơ còi xương vì thiếu calci.

Rau đay rất giàu canxi. Trong 100g rau đay có chừng 182mg canxi. Khi chế biến chọn rau đay ngọn nhỏ, cuống đỏ, bỏ cuống và chỉ lấy lá thái nhỏ hoặc xay để nấu bột cho trẻ.

rau-day-12

  • Lợi sữa:

Bên cạnh sung, đu đủ, thì là thì rau đay cũng được xem là một trong những loại rau lợi sữa hàng đầu cho các sản phụ. Để lợi sữa, tránh tắc sữa. Tuần đầu tiên sau sinh các mẹ nên ăn canh rau đay vào các bữa ăn chính, mỗi lần ăn từ 150 – 200g. Các tuần sau mỗi tuần ăn 2 lần, mỗi lần ăn từ 200 – 250g rau đay sữa ra đều và rất tốt.

Ăn nhiều rau đay cũng giúp hàm lượng chất béo, hàm lượng sắt trong sữa mẹ tăng nhiều hơn đấy.

  • Trị rắn cắn:

Trong dân gian, rau đay còn được dùng để sơ cứu vết thương khi bị rắn cắn. Tuy nhiên, phương pháp chỉ nên sử dụng trong trường hợp khẩn cấp, khi không có điều kiện đi viện kịp thời.

Các bước làm rất đơn giản, bạn cần chọn ngọn rau đay, kết hợp với ngọn chuối tiêu, dây kim cang mỗi thứ một nắm, rửa sạch vẩy ráo nước, giã nhỏ vắt lấy nước cốt cho uống, còn bã đắp vào chỗ rắn cắn. Chú ý bạn cần đặt ga-rô trên chi bị rắn cắn, hoặc bầu giác hút chất độc. Nhìn chung cần thực hiện ở cơ sở y tế địa phương là tốt nhất.

rau-day-01

  • Trị bệnh táo bón:

Người sau đột quỵ thường mắc phải chứng táo bón, đó là vì cơ thể người đột quỵ rất yếu, lại thường phải nằm một chỗ, vận động kém, dẫ đến hệ quả trương lực hệ tiêu hóa giảm nhu động ruột giảm và gây táo bón kéo dài. Rau đay có nhiều nhớt, thứ nhớt này là một tổ hợp chất sinh học có công dụng kích thích ruột vận động đồng thời nhớt còn có tác dụng làm mềm phân, giảm độ táo cứng. Vì vậy nhóm đối tượng này nên dùng rau đay nấu canh ăn cả nước lẫn cái.

rau-day-03

 

  • Trị nóng trong:

Người nóng trong gặp rất nhiều vấn đề về sức khỏe, cơ thể hay cảm thấy ngột ngạt, bức bối khó chịu lại dễ bị các bệnh nhiệt miệng, loét mồm, chán ăn, khó ngủ, hay ngứa, nổi mụn trên da. Nhiệt cao còn gây ra sự kém tập trung, bất an hay cáu gắt, khó điều hòa.

Rau đay là loại rau có tính hàn nên thích hợp trị hạ hỏa cho người bị nóng trong. Tính nhớt của rau đay giúp người nóng trong dễ ăn, nhất là với người kém ăn do nhiệt, chất nhớt cũng giúp bôi trơn đường tiêu hóa tạo nên cảm giác ăn dễ dàng hơn, tuy nhiên nó chỉ hợp với ai chịu được nhớt, nếu không sẽ cảm thấy không ngon miệng. Cách tốt nhất để chế biến rau đay cho dễ ăn là nấu canh cua, ăn cả nước lẫn cái.

rau-day-04

  • Thanh nhiệt giải độc:

Rau đay là loại rau có chứa nhiều nước, đường, chất nhầy và có tính hàn nên có tác dụng rất tốt trong việc giải nhiệt, tiêu khát. Một bát canh rau đay nấu cùng mồng tơi, cua đồng sẽ rất thích hợp dùng tỏng những ngày hè nóng bức, người mệt mỏi, chán ăn. Món canh này cũng giúp hỗ trợ điều trị các chứng nhiệt miệng, nóng trong người, khó ngủ…

  • Lợi tiểu:

Rau đay được xem là một vị thuốc giúp bài trừ các chứng tiểu rát, tiểu đau, tiểu bí khá hiệu quả. Rau đay khá tốt cho hệ tiết niệu vì loại rau này có có hoạt chất vận động tim mạch nên làm tăng số lượng nước tiểu, đồng thời có tác dụng tiêu thũng để nước tiểu dễ ra ngoài.

Lấy 200 – 300g rau đay đem nấu canh ăn liên tục 2 lần/ngày và duy trì trong 20 – 30 ngày sẽ rất tốt cho bạn.

rau-day-10

4. Kỹ thuật trồng rau đay trong thùng xốp:

  • Thời vụ:

Rau đay được gieo trồng chủ yếu trong vụ xuân và thu hoạch từ vụ hè đến mùa thu. Thời vụ gieo trồng từ đầu tháng 3 đến tháng 7, thu hoạch từ tháng 5 đến tháng 9.

Hiện tại trên thị trường giống tồn tại 2 loại hạt giống: rau đay đỏ và rau đay trắng, rau đay đỏ ăn ngon hơn, nhưng lại phát triển chậm hơn so với rau đay trắng

  • Chuẩn bị:

Sử dụng khay trồng là khay xốp hoặc khay nhựa với kích thước 40 x 60 x 12 cm. Dưới đáy khay đục lỗ để thoát nước.

Giá thể đất sạch: Là giá thể làm từ mùn xơ dừa hoặc đất sạch được bổ sung phân hữu cơ và các dinh dưỡng khác…đất tơi xốp, giữ ẩm tốt.

rau-day-05

Đổ giá thể vào khay với độ dày 7-8 cm, san phẳng bề mặt giá thể, tưới ẩm.

  • Gieo hạt:

– Hạt ngâm trong nước ấm nhiệt độ 50-52 0C trong 4-5 giờ rồi đem gieo hạt.

– Sau khi gieo xong, phủ một lớp giá thể mỏng lên bề mặt hạt để giữ ẩm .

– Tưới giữ ẩm cho cây.

– Sau khi cây có 4-5 lá thật, nếu thấy mật độ không đều thì đánh cây, điểu chỉnh mật độ cho hợp lý.

– Sau khi đánh trồng cây thì phải tưới đẫm cho cây nhanh hồi xanh. Khi cây cao 15 – 20cm thì đánh tỉa tiếp để trồng sao cho các cây không che chắn nhau

  • Chăm sóc:

– Tưới nước hàng ngày cho cây vào buổi sáng hoặc chiều.

– Mỗi tuần 2 lần xới đất để phá váng cho cây đến khi cây lớn.

* Lưu ý: Cây rau đay cần nước nhưng không chịu được úng, cần chú ý lượng nước tưới và lúc trời mưa.

* Phòng trừ sâu bệnh: Nói chung rau đay ít bệnh, chủ yếu là bị sâu khoang hay một số loại sâu ăn lá hại, tuy nhiên không nghiêm trọng, nên dùng biện pháp thủ công là bắt bằng tay để khắc phục.

rau-day-06

  • Thu hoạch:

– Sau đánh tỉa lần đầu khoảng 40-45 ngày có thể thu hoạch lứa đầu. Chỉ cần gieo hạt 1 lần có thể thu hoạch đến cuối vụ.

– Có thể cắt nhiều đợt trên một gốc trồng, bằng cách hái ngọn để phân cành, sau đó bón phân để cành phát triển tiếp.

* Lưu ý: Sau trồng 1-2 lứa rau, cần bổ sung thêm dinh dưỡng cho cây bằng phân hữu cơ vi sinh với lượng 350-400 g/m2 hoặc 80-100 g/ khay kích thước 40x 60cm. Đất trồng tiến hành xới xáo lại và phơi khô trong 2-3 nắng để diệt nấm bệnh sâu hại.

 

 

Ảnh hồ sơ của Kieuoanh968

1. Giới thiệu:

bi-dao-01

Bí đao có tên khoa học là Benincasa hispida hay Cucrubita hispida, là loài thực vật thuộc họ Bầu bí dạng dây leo, trái ăn được, thường dùng nấu lên như một loại rau.

Có 2 loại bí đao : Bí đao phấn: do vỏ quá có phấn sáp trắng, quả to nhưng nhiều ruột. Bí đao đá: vỏ quả dày cứng và nhẵn thín. Quả nhỏ dài nhưng ít ruột.

Thành phần chủ yếu của bí đao là nước, nhiều chất xơ, không chứa lipid. Cứ 100g bí đao có 0,4g protid, 2,4g glucid, 19mg canxi, 12mg phosphor, 0,3mg sắt, nhiều loại vitamin (A, B1, B2, B3, B9, C, E… và khoáng chất như kali, phosphor, magie…).

bi-dao-08

Bí đao còn gọi là bí xanh, bí phấn, đông qua, bạch qua, chẩm qua…  Đây thực phẩm quen thuộc trong bữa ăn hằng ngày này rất tốt cho sức khỏe, nó có tác dụng thanh nhiệt làm mát ruột, giúp da đẹp dáng thon.

Bí đao được biết đến với những món ăn như  là canh bí nấu thịt, canh bí nấu tôm, canh bí nấu xương…xem ra loại rau này có khả năng kết hợp với nhiều nguyên liệu khác để tạo ra những món canh hấp dẫn.

bi-dao-11

Bí đao không chỉ là thực phẩm bổ dưỡng mà còn có nhiều công dụng trong chữa bệnh và làm đẹp. Từ xưa, bí đao đã được ghi trong các phương thuốc bí truyền làm đẹp của các mỹ nhân, cung phi.

Theo y học cổ truyền, bí đao thường được dùng để chữa các chứng bệnh lý hô hấp có ho và khạc đờm do nhiệt, bệnh đái đường, phù do bệnh thận, bệnh gan, phù khi mang thai…

2. Các công dụng nổi bật của bí đao:

bi-dao-06

  • Giảm cân, chống béo phì:

Có thể nhắc đến đầu tiên là tác dụng giảm cân của  bí đao. Bí đao có công dụng giảm cân chủ yếu là bởi vì bí đao có khả năng làm no bụng mà không chứa năng lượng nhiều.

Trong bí đao chứa rất nhiều nước và không chứa chất béo. Hơn nữa, trong bí đao còn chứa hợp chất hóa học hyterin-caperin ngăn không cho đường chuyển hóa thành mỡ trong cơ thể, nên cơ thể sẽ không bị tích lũy mỡ thừa.

Thịt quả bí đao chứa nhiều chất xơ dạng sợi. Loại chất xơ này rất có lợi cho ruột và đường tiêu hóa. Khả năng sinh nhiệt thấp, hàm lượng chất béo gần như không có và có khả năng làm giảm tích tụ mỡ trong cơ thể nên Bí đao là vị thuốc lý tưởng để chữa bệnh béo phì, ăn bí đao lâu dài có thể giúp cho bạn có một cơ thể thanh thoát.

Ngoài ra, các vitamin B9, vitamin C, vitamin E, vitamin A và các khoáng chất như: kali, phospho, magiê có trong bí đao cũng góp phần làm đẹp cơ thể, loại bỏ mỡ ở bụng. Vỏ bí đao được cho là chứa nhiều vitamin và chất khoáng, nên có thể ăn cả vỏ, nhất là vỏ bí đao khi quả còn non. Với những người mắc bệnh béo phì hoặc muốn giảm cân, ăn bí đao thường xuyên thực sự rất tốt.

bi-dao-04

  • Thanh nhiệt, giải độc:

Theo y học cổ truyền, bí đao vị ngọt nhạt, tính mát, có công dụng thanh nhiệt, giải nhiệt và làm tan đờm, làm mát ruột và hết khát, lợi tiểu, làm hết phù, giải độc và giảm béo.

Không phải ngẫu nhiên mà ở một số địa phương, bí đao được sử dụng để chế biến thành món trà thanh nhiệt, giải độc. Trà bí đao không chỉ dễ uống mà còn giúp làm mát cơ thể cực tốt trong những ngày nắng nóng.

bi-dao-07

  • Làm đẹp da:

Không chỉ chữa bệnh, bí đao còn được xem như một “mỹ phẩm” của riêng chị em phụ nữ. Cao bí đao – phương thuốc làm đẹp bí truyền của các mỹ nhân từ xưa: cao bí đao có nhiều công dụng như giữ ẩm cho da, làm cho da căng mịn, sáng hồng, bớt dầu, bong mụn cám và mụn đầu đen. Ngoài ra, cao bí đao còn thích hợp với những chị em đang bị mụn trứng cá ở tuổi dậy thì và những người có da mặt bị sần sùi, chân lông to, da mặt xỉn màu.

Cao bí đao có ưu điểm là lành tính, không có hóa chất bảo quản nên không lo hư tổn da về sau, lại thích hợp với mọi loại da, đặc biệt thích hợp với những ai thích dưỡng da bằng phương pháp Đông y.

Bạn cũng có thể  dùng nước ép bôi lên da mặt hoặc trộn lẫn nước ép bí đao với nước ép dưa chuột hoặc mật ong bôi lên da mặt, khoảng 30 phút sau rửa lại bằng nước sạch. Trong Bí đao chứa rất nhiều nước và vitamin tốt cho làn da, làm thay đổi độ ẩm của da, làm mịn da, làm mờ vết nám và vết thâm do mụn,…

Đặc biệt nếu như da bạn bị nám, đen thì sau khi ép bí lấy nước, bạn nên để lại một chút nước ép rồi trộn với mật ong, đắp lên mặt, các vết nám trên mặt sẽ mờ dần đi.

bi-dao-10

  • Các tác dụng khác:

Các nghiên cứu cho thấy hàm lượng natri trong bí đao rất thấp nên có tác dụng trị liệu cho những người mắc các chứng bệnh như: Xơ cứng động mạch, tiểu đường, bệnh động mạch vành tim, viêm thận, phù thũng, bệnh cao huyết áp và béo phì.

bi-dao-15

3. Một số bài thuốc từ bí đao:

  • Tiểu không thông, tiểu đục do thấp nhiệt bàng quang: nấu bí cả vỏ xanh. Uống nước ăn cái.
  • Canh mùa hè chống nóng nực, háo khát phòng cảm cúm dịch(viêm não, sốt xuất huyết…): Bí đao chỉ cạo sơ qua vỏ, thái miếng 500g, nấm rơm tươi 50g, đậu xanh, thịt lợn nạc, gia vị. Có thể phối hợp thêm cho trường hợp cần tác dụng mạnh hơn. Cho thêm ý dĩ, bạch biển đậu, lá sen thái chỉ…
  • Phù toàn thân: bí đao nấu với cá chép, hành củ.

bi-dao-02

  • Bệnh đái tháo đường: bí đao 2.500g cắt đầu làm nắp cho vào trong 30g bột hoàng liên. Đậy nắp găm chặt bằng tăm. Nấu chín nhừ, để nguội, ép lấy nước uống ngày 3 lần.
  • Ho gà, viêm phế quản cấp và mãn: Hạt bí đao 15g trộn với đường phèn giã mịn nhào với mật ong uống với nước đun sôi để nguội. Ngày 2-3 lần.
  • Hen suyễn: quả bí đao còn cuống, bổ ra cho đường phèn hấp chín. Ănhết khoảng 4 quả mới thấy rõ hiệu quả. Có thể thêm gừng.

bi-dao-03

  • Ngộ độc thức ăn (tôm, cá, cá nóc…) nhẹ: bí đao tươi, giã nát, vắt lấy nước thật nhiều, thêm vài hạt muối hòa tan, chia uống nhiều lần trong ngày trong trường hợp bị nhẹ.
  • Chữa ung nhọt ở phổi hoặc đại tràng (phế ung, tràng ung): Hạt bí đao, bồ công ạnh, kim ngân hoa, ý dĩ (sống), lá diếp cá, mỗi thứ 40g rễ lau 20g; hạt đào cát cánh, cam thảo mỗi thứ 10g sắc uống.
  • Ung thư họng: Bí đao tươi 300g, hạt ý dĩ 50g, dầu ăn, gia vị. Nấu ý dĩ trước cho bung ra mới cho bí đao vào nấu chín, gia vị. Ăn cái uống nước. Chia 2 lần ăn hết trong ngày.

bi-dao-13

  • Giữ da mặt đẹp: quả bí đao, rượu 1.500g, nước 100g, mật ong 500g.Cắt bí thành miếng nhỏ, nước, rượu cho vào nồi hầm nát nhuyễn, lọc lấy nước cô thành cao rồi cho mật vào đun lại. Để nguội cho vào lọ nút kín dùng dần vào buổi tối xoa mặt.
  • Tàn nhang: hạt bí 350g, hạt sen 30g, bạch chỉ 15g. Tất cả nghiền mịn. Hàng ngày uống sau bữa cơm. Chiêu bằng nước đun sôi để nguội.
  • Thuốc làm đẹp da mặt: Bí đao 1 quả rượu 1500g, nước 1000g, mật ong 500g. Dùng dao tre cạo hết vỏ và cắt bí thành những miếng nhỏ; cho vào nồi đồng, cho rượu và nước vào đun đến khi bí nát nhừ; cho vào rá tre có lót vải lọc lấy nước cốt. Cho nước cốt vào nồi cô thành cao đặc, sau đó cho mật vào đun thêm vài phút. Khi nguội cho vào lọ nút kín, dùng dần. Hàng ngày dùng đũa tre lấy ra một chút, trộn đều với nước bọt, bôi lên mặt và lấy tay xoa đều.

4. Lưu ý khi sử dụng bí đao:

bi-dao-14

  • Bí đao có tính mát nên đối với những người có cơ địa lạnh thì nên dùng liều lượng dần dần ít một rồi tăng dần để cơ thể dễ thích nghi. Những trường hợp tì vị hư hàn, hay bị chướng bụng, tiêu chảy không nên dùng nhiều.
  • Không ăn sống hay xay nước uống như sinh tố vì rất cáo hại cho đường tiêu hoá.
Ảnh hồ sơ của Kieuoanh968

1. Giới thiệu:

cai-brussels-6

Cải Brussels, phiên âm cải Bruxen, là một giống cây trồng trong nhóm Gemmifera của cải bắp (loài Cải bắp dại), Ở Việt Nam hay được biết đến với tên gọi “Bắp cải tí hon”. Bắp cải Brussels là giống bắp cải nhỏ xíu chỉ từ 2.5-4cm, trông xinh xắn và đáng yêu, ăn giòn, ngon. Rất dễ trồng trong vườn, hộp xốp, hoặc chậu. Vừa để ngắm, vừa để ăn. Ngon và đẹp mắt.
Cải Brussels Sprouts du nhập vào Việt Nam được gọi là Bắp cải tí hon. Cải Bruxen là một loại cải trồng để ăn mầm, xuất hiện từ lâu ở Brussels, Bỉ. Những mầm cây trông chẳng khác gì những bắp cải tí hon với vị giòn giòn, mát mát được ưa chuộng ở nhiều nơi trên thế giới.

cai-brussels-1

Bắp cải tí hon thường dùng làm salad, luộc, muối chua, nướng tùy ý và khẩu vị.

2. Các lý do để trồng cải Brussels tại nhà:

  • Cải Brussels rất tốt cho sức khoẻ gia đình bạn.
  • Trồng cải Brussels tương đối dễ. Tất cả những gì bạn cần là một chiếc chậu, một ít đất, ít hạt giống và nước.
  • Thưởng thức mầm cải Brussels tươi đương nhiên là ngon hơn mầm cải đông lạnh mua ở trong siêu thị. Cải Brussels có vị ngọt mát mà đăng đắng giống như ngồng cải nhưng ăn tươi giòn hơn nhiều.

cai-brussels-12

  • Có thực phẩm sạch ăn,không lo về thuốc trừ sâu hay thuốc hóa học.
  • Nhìn những cây cải lớn lên hàng ngày, từ lúc còn là mầm cây bé tí đến lúc thu hoạch, rất thú vị. Bạn cũng có thể nhân tiện dạy luôn cho bé hiểu thêm về cây cối, sinh học.
  • Bạn sẽ luôn có rau sạch ăn bất cứ thời điểm nào trong năm.
  • Những bông hoa cải vàng vàng rực sắc nở đẹp suốt thời gian dài sẽ làm sáng bừng không gian nhà bạn.

3. Công dụng của cải Brussels đối với sức khoẻ:

  • Giàu dinh dưỡng:

Chứa hàm lượng cao của acid folic, vitamin K. 100 g Brussels cung cấp khoảng 194 mcg vitamin K đáp ứng khoảng 242% DV, tương đương 1 búp Brussels cung cấp khoảng 33.6 mcg chiếm 42% DV.
Cải Bruxen rất tốt cho bạn vì nó giàu chất xơ, ít chất béo và calo. Chúng chứa nhiều vitamin A, axit folic, kali và canxi. Chúng cũng chứa các chất phytochemical có thể bảo vệ chống lại bệnh ung thư, tốt cho trí não…

cai-brussels-17

cai-brussels-15

  • Chống ung thư:

Vị đắng, mùi hăng nồng, mầm cải Brussels cũng là một siêu thực phẩm bổ sung trong chế độ ăn uống nhằm chống ung thư. Hoạt chất đáng chú ý nhất là indole-3-carbinol là một hợp chất được tìm thấy trong mầm cải Brussels khi chúng ta nghiền, xay nhỏ hoặc nhai chúng. Indole-3-carbinol đã được chứng minh thúc đẩy quá trình giải độc của nhiều chất độc hại, (bao gồm các carcinogene), và khả năng chống oxy hóa của nó.

cai-brussels-9

  • Tốt cho trí não:

Hàm lượng cao của acid folic trong các loài Cải bắp dại (cải xoăn, cải bắp, mầm cải brussels, súp lơ và cải thìa) giúp giữ cho trí não bạn luôn nhạy bén.

cai-brussels-3

  • Kháng viêm, tổn thương phổi:

Làm giảm hàm lượng cholesterol và có đặc tính kháng viêm, làm giảm và thậm chí đẩy lùi tổn thương phổi.
Rau cải brussels cũng được cho là thực phẩm có hàm lượng cholesterol và các đặc tính chống viêm nhiễm, oxy hóa.

cai-brussels-10

  • Tăng khả năng sinh sản:

Trong 100gr cải Brussels có tới 194mcg Vitamin K, ngoài ra chúng giàu axit folic, axit này tăng khả năng sinh sản cả nam và nữ.
“Bắp cải tý hon này là một loại siêu thực phẩm giúp tăng khả năng sinh con. Chúng rất giàu axít folic có vai trò quan trọng giúp tăng khả năng sinh sản cho cả nam giới và phụ nữ.” theo các bác sĩ ở London.
Vitamin trong cải brussels cũng có tác dụng tăng lượng ‘tinh binh’ của đàn ông và giúp cung cấp những dưỡng chất cần thiết cho dạ con, tăng khả năng sống sót của tinh trùng.

cai-brussels-16

  • Giúp giảm nguy cơ sảy thai và dị tật bẩm sinh:

Cải brussles cũng chứa vi chất di-indolylmethane có tác dụng giúp phụ nữ hấp thu cân bằng lượng hóc môn oestrogen. Trên thực tế, nó có thể cân bằng oestrogen từ môi trường như thuốc trừ sâu, hóc môn trong thịt và sản phẩm giữa cũng như giảm hóc môn thừa trong cơ thể. Điều này cũng giúp tăng khả năng sinh sản.

cai-brussels-14

4. Kỹ thuật trồng cải Brussels trong chậu/thùng xốp:

Gia đình có thể trồng cải Bruxen quanh năm nhưng khi trồng trong thời tiết khô, nóng thì sẽ có vị đăng đắng hơn là khi được trồng trong thời tiết mát mẻ. Khi trồng cải trong chậu, bạn cũng có thể tiện trồng xen canh phía dưới các loại cây gia vị thấp, ngắn ngày thì rau mùi, thì là,….

cai-brussels-8

  • Chuẩn bị:

– Chậu

– Sỏi đá

– Đất trồng

– Phân bón

  • Thực hiện:

 

– Chuẩn bị chậu/thùng xốp có đường kính khoảng 30cm, sâu 30cm và đục lỗ phía dưới để thoát nước.

– Rải ở dưới cùng một lớp sỏi rồi mới cho đất trộn phân bón lên trên. Đất trồng cải bruxen nên chọn loại đất thoát nước tốt để tránh úng cho rễ cây rau. Đổ đầy đất vào chậu sao cho bề mặt đất chỉ cách miệng chậu khoảng 5cm là vừa.

– Tưới cho đất vừa đủ ấm, tránh tưới quá sũng khiến đất nhão nhoét như bùn.

– Gieo hạt mầm sâu dưới mặt đất khoảng 3cm. Bạn có thể gieo nhiều hạt trong chậu để tăng tỉ lệ nảy mầm. Mỗi hạt cách nhau khoảng 10cm.

– Đặt chậu cải ở góc nhiều nắng nhất trong nhà. Cải Bruxen có thể sống tốt trong điều kiện nhiều ánh sáng trực tiếp.

cai-brussels-19

– Tưới nước hàng ngày hoặc cách ngày, hoặc lúc nào thấy mặt đất bắt đầu se khô. Cải Bruxen sẽ có vị đăng đắng khi trồng trong điều kiện đất quá khô.

– Bắt đầu bón phân sau khi trồng khoảng 3 tuần. Sau đó, cứ cách hai tuần lại bón phân hòa tan một lần để cây phát triển đầy đủ, nhanh ra mầm.

– Khi mầm bắt đầu mọc cũng là lúc lá cải Bruxen bắt đầu úa vàng. Lúc này, gia đình nên cắt bớt lá của cây để tập trung dinh dưỡng nuôi mầm cải phát triển.

  • Thu hoạch:

cai-brussels-11

 – Bắp cải tí hon bắt đầu trổ ra từ những nhánh ở ngọn cây, rồi mới xuống dần đến gốc. Ngắt mầm để ăn khi thấy mầm đạt đường kính khoảng 2.5cm.
– Sau khi ngắt mầm ăn, cây cải tiếp tục cho hoa vàng rực có thể để làm cảnh rất đẹp.
Ảnh hồ sơ của Kieuoanh968

1. Giới thiệu:

Dưa chuột (miền Nam gọi là dưa leo), tên khoa học Cucumis sativus là một cây trồng phổ biến trong họ bầu bí Cucurbitaceae, là loại rau ăn quả thương mại quan trọng, nó được trồng lâu đời trên thế giới và trở thành thực phẩm của nhiều nước.

dua-chuot-03

Dưa chuột có vị ngọt, tính mát, hương vị giòn ngon hấp dẫn và đặc biệt chứa rất nhiều nước, chính vì vậy từ lâu nó đã trở thành thực phẩm quen thuộc trong tủ lạnh của nhiều gia đình với công dụng làm đẹp và là nguyên liệu giúp chị em phụ nữ chế biến nên những món ăn thơm ngon trong bữa cơm hàng ngày, tuy nhiên, không dừng lại ở đó, loại thực phẩm này còn có tác dụng chăm sóc sức khỏe con người rất hiệu quả mà không phải ai cũng biết.

Dưa chuột là một loại quả có chứa tới 90% là nước, đồng thời chứa rất nhiều các loại Vitamin cần thiết cho cơ thể như: A,B1,B2, B6, C, D, canxi, kali, axit folic…

dua-chuot-05

2. Các công dụng của dưa chuột:

  • Nước dưa chuột – nước giải khát, thanh nhiệt, bổ sung vitamin và khoáng chất tuyệt vời:

Nước thực sự rất cần thiết đối với sức khỏe nhưng bản thân nước lại không có bất kỳ vitamin và khoáng chất nào. Tuy nhiên, khi cho thêm dưa chuột vào nước, bạn có thể bổ sung vitamin và khoáng chất, hỗ trợ chế độ dinh dưỡng.

Thêm dưa chuột vào nước là cách tuyệt vời để bổ sung vitamin, khoáng chất và hương vị cho nước tinh khiết,bạn có thể “lấy” hết các vitamin và khoáng chất này chỉ bằng cách cho một vài lát dưa leo vào nước uống. Dưa chuột có hương vị dịu nhẹ, chỉ giúp tăng thêm chút hương vị vào nước khiến bạn muốn uống nhiều nước hơn – giúp bạn tăng cường sức khỏe và năng lượng.

dua-chuot-09

  • Làm giảm huyết áp:

Nếu không kiểm soát huyết áp, bạn có thể đặt mình vào nguy cơ gặp các vấn đề tim mạch, bệnh thận, giảm thị lực và đột quỵ.

Bằng cách uống nước dưa chuột , bạn có thể giữ mức hydrat hóa của cơ thể ở mức cao và giữ cho huyết áp thấp. Dưa chuột có chứa kali, giúp điều chỉnh huyết áp một cách tự nhiên.

Thêm vào đó, dưa chuột không chứa natri, khiến dưa chuột trở thành loại rau quả tuyệt vời để sử dụng khi bạn đang cố gắng giảm huyết áp. Ăn những loại thực phẩm giàu natri có thể khiến bạn bị tăng huyết áp, vì vậy dưa chuột là lựa chọn tuyệt vời để giảm và điều hòa huyết áp.

dua-chuot-04

  • Ngăn cảm giác thèm ăn, giúp giảm cân hiệu quả:

Chỉ cần uống 1 ly nước dưa chuột mỗi ngày có thể thực sự ngăn cảm giác thèm ăn và giúp giảm cân. Nếu bạn đang cố gắng hết sức để giảm cân nhưng không có bất kỳ dấu hiệu khả quan nào, hãy thử thêm nước dưa chuột vào chế độ ăn hàng ngày của bạn.

Đơn giản thôi, bạn chỉ cần uống một ly nước dưa chuột vào bất kỳ lúc nào bạn cảm thấy đói, nước sẽ giúp kiềm chế sự thèm ăn của bạn, chờ đến bữa ăn chính mà không cần thêm bữa phụ.

Cuối cùng, bạn có thể làm mất trọng lượng dư thừa bằng việc cắt giảm lượng calo tiêu thụ và tăng cường sức khỏe tổng thể.

dua-chuot-10

  • Chăm sóc làn da:

Khi được cung cấp đủ nước, cơ thể bạn hoạt động ở mức tối ưu. Thêm nữa, Uống nước dưa chuột có thể khiến làn da sạch và khỏe mạnh. Thêm dưa chuột vào nước có thể giữ cho da bạn sáng, khỏe và căng mịn.

Nước dưa chuột cũng có chứa silica giúp làm dịu làn da và cơ bắp. Silica tìm thấy trong dưa chuột rất tốt trong việc giữ cho làn da sáng mịn đồng thời nó thực sự tuyệt vời trong việc giữ cho các mô cơ khỏe mạnh.

Không chỉ vậy, dưa chuột còn được sử dụng như một loại mặt nạ an toàn từ thiên nhiên để giải quyết các vấn đề về da như trị mụn, dưỡng trắng, giảm vết thâm, xoá tan bọng mắt, thu nhỏ lỗ chân lông, tẩy da chết,…

dua-chuot-16

  • Tăng cường sức khỏe cơ bắp:

Dù bạn đang cố gắng để có cơ bắp to khỏe hay chỉ cần giữ cho cơ bắp khỏe mạnh, nước dưa leo là lựa chọn tuyệt vời. Nước dưa chuột tăng cường vitamin và khoáng chất giữ cho cơ thể khỏe mạnh. Nếu bạn luyện cơ bắp hàng ngày, bạn nên bổ sung nước dưa chuột vào chế độ ăn uống.

Một ly nước dưa chuột mỗi ngày giữ cho cơ bắp khỏe mạnh và cung cấp dưỡng chất thiết yếu để phát triển mạnh hơn. Hay đơn giản, bạn chỉ muốn giữ cho cơ bắp khỏe mạnh khi về già, nước dưa chuột cũng hỗ trợ đắc lực cho bạn. Silica và các chất dinh dưỡng trong dưa chuột giữ cho cơ bắp không bị nhão khi về già.

dua-chuot-07

  • Giải độc cơ thể:

Bạn cần tránh xa các thức ăn có hại và giải độc cơ thể. Giải độc cơ thể có thể làm sạch máu khỏi các độc tố không cần thiết và giữ cho hệ thống miễn dịch cũng như toàn cơ thể khỏe mạnh. Giải độc nghe có vẻ nhàm chán và rõ ràng chẳng vui vẻ tí nào nhưng nó hoàn toàn không phải là sự phiền toái.

Muốn giải độc cơ thể, bạn cần ăn nhiều rau quả và bổ sung dưa chuột vào chế độ ăn hàng ngày. Chất dinh dưỡng và chất chống ôxy hóa trong dưa leo giúp cơ thể đủ nước và khỏe mạnh. Các chất chống ôxy hóa có thể loại bỏ các gốc tự do trong máu và các dưỡng chất giúp bổ dung dinh dưỡng cho cơ thể, giữ cho cơ thể khỏe mạnh.

Hơn nữa, các hợp chất trong dưa chuột giúp bạn hạn chế cảm giác thèm ăn trong chế độ ăn uống giải độc, đảm bảo bạn sẽ không muốn thử một miếng bánh “nhỏ thôi mà” trong quá trình ăn kiêng detox.

dua-chuot-18

  • Tăng cường sức khỏe xương:

Dưa chuột chứa nhiều vitamin K, đã được chứng minh làm giảm nguy cơ gãy xương ở cả nam và nữ khi về già.

Hơn nữa, vitamin K cũng rất quan trọng đối với việc đông máu. Do đó, hấp thụ đủ vitamin K là vô cùng quan trọng, nếu không quá trình đông máu của bạn có thể bị phá vỡ.

dua-chuot-01

  • Bảo vệ não bộ:

Nước dưa chuột chứa hợp chất flavol gọi là fisetin, là chất siêu chống viêm. Hợp chất này được chứng minh làm giảm viêm cho toàn cơ thể và cả não bộ.

Thêm nữa, dưa chuột có thể cải thiện trí nhớ và bảo vệ các nơ ron thần kinh khi bạn về già. Điều này có nghĩa là chỉ cần uống nước dưa chuột, bạn có thể giảm nguy cơ suy giảm nhận thức khi về già.

dua-chuot-11

  • Phòng ngừa bệnh ung thư rất hiệu quả:

Ngày nay do nhiều yếu tố và nguyên nhân tác động khác nhau mà số người mắc bệnh ung thư ngày càng cao, và một trong những biện pháp giúp bạn phòng ngừa bệnh ung thư hiệu quả, dễ làm, dễ thực hiện là ăn và uống nước ép dưa chuột tươi mỗi ngày. Vì trong dưa chuột có chứa lariciresinol, pinoresinol và secoisolariciresinol – 3 lignan có tác dụng ngừa ung thư rất tốt, đặc biệt là ung thư vú, buồng trứng, tử cung và tuyến tiền liệt.

dua-chuot-14

  • Tốt cho sức khỏe răng miệng:

Để không ngừng bảo vệ và nâng cao sức khỏe răng miệng, việc làm đầu tiên và đơn giản nhất là hãy ăn dưa chuột tươi mỗi ngày. Vì sao lại như thế? Vì dưa chuột có hàm lượng nước, chất xơ rất dồi dào giúp răng nướu khỏe mạnh, răng trắng sáng, đồng thời chất phytochemcial có trong dưa chuột còn giúp bạn giết chết các vi khuẩn gây hôi miệng hiệu quả.

dua-chuot-15

  • Tốt cho hệ tiêu hóa:

Với hàm lượng nước, chất xơ hết sức dồi dào kết hợp với vị ngọt, tính mát vượt trội, do đó việc ăn dưa chuột tươi hàng ngày sẽ giúp bạn đầy lùi và cải thiện chứng táo bón, ợ chua, đầy hơi, khó tiêu, ợ nóng, đau dạ dày rất hiệu quả. Với tác dụng này bạn sẽ cảm nhận được rất rõ rệt sau khi ăn dưa chuột đều đặn 2-3 ngày đấy.

dua-chuot-06

  • Giải tỏa căng thẳng:

Chắc chắn bạn cảm thấy bất ngờ với thông tin này đúng không? Dưa chuột hoàn toàn có thể giúp chúng ta xua tan mệt mỏi, uể oải đó bạn nhé. Hãy ăn một trái dưa chuột, Vitamin B và Cacbon Hidrat sẽ mạng lại cho bạn cảm giác thoải mái, tỉnh táo và phục hồi sinh lực nhanh chóng.

dua-chuot-17

3. Công thức chữa một số bệnh thông thường với dưa chuột:

– Dưa chuột 500g rửa sạch, thái miếng, ép lấy nước, hòa với 20ml mật ong, uống trong ngày. Dùng đặc biệt tốt cho trẻ em bị mụn nhọt, rôm sẩy, mẩn ngứa, phát sốt trong mùa hè.

– Dưa chuột 500g, dưa hấu 500g, hai thứ gọt bỏ vỏ và hạt, ép lấy nước, hòa với 20ml mật ong, chia uống vài lần trong ngày. Dùng làm nước giải khát, chữa phù thũng và làm đẹp da.

dua-chuot-13

– Dưa chuột 500g, bí đao 500g, hai thứ gọt bỏ vỏ và hạt, rửa sạch, thái miếng rồi ép lấy nước, pha thêm một chút muối, dùng làm nước giải khát trong ngày. Đồ uống này đặc biệt tốt với những người thừa cân và béo phì.

– Vỏ dưa chuột 100g, vỏ bí đao 100g, hai thứ rửa sạch, sắc với 500ml nước trong 30 phút rồi bỏ bã lấy nước, pha thêm một chút muối, uống trong ngày. Dùng đặc biệt tốt cho những người hay bị phù thũng.

– Dưa chuột 300g, bình quả (loại táo to nhập khẩu từ nước ngoài) 200g, chanh 100g. Dưa chuột và táo gọt bỏ vỏ, chanh để nguyên vỏ, bỏ hạt, tất cả thái lát đem ép lấy nước, pha thêm một chút muối, uống trong ngày. Dùng để làm nước giải khát, đặc biệt với những người bị tăng huyết áp, mắc bệnh thận.

– Dưa chuột, táo, cà rốt và bưởi múi mỗi thứ 500g, mật ong và nước đun sôi để nguội vừa đủ. Dưa chuột và táo gọt bỏ vỏ, cà rốt rửa sạch thái miếng, bưởi bỏ vỏ và hạt, tất cả đem ép lấy nước, cho thêm nước đun sôi để nguội và mật ong lượng vừa đủ, uống trong ngày. Đồ uống này rất giàu vitamin, vừa giải khát vừa làm đẹp da.

dua-chuot-02

– Dưa chuột và bưởi múi mỗi thứ 80g, cà chua 100g, nước cốt chanh 20ml. Dưa chuột và bưởi bỏ vỏ và hạt, cà chua thái miếng, tất cả đem ép lấy nước, hòa với nước cốt chanh, uống trong ngày. Có công dụng giải khát, làm đẹp da và đen râu tóc.

– Dưa chuột 300g, củ cải 100g, mật ong 15ml. Dưa chuột và củ cải rửa sạch, thái miếng, ép lấy nước, hòa thêm mật ong, uống trong ngày. Có công dụng giải khát, đặc biệt tốt với những người bị viêm đường tiết niệu, sỏi thận, sỏi niệu quản và sỏi bàng quang.

– Dưa chuột 250g, nho tươi 200g, chuối tiêu 150g, nước cốt chanh tươi 15ml. Dưa chuột rửa sạch thái miếng, nho rửa sạch, chuối tiêu bỏ vỏ thái miếng, tất cả đem ép lấy nước, uống trong ngày. Dùng làm nước giải khát, đặc biệt tốt với những người bị bệnh thận, thiếu máu, mệt mỏi, chán ăn.