Ảnh hồ sơ của Xuân Tiên

moc-huong-001

  1. GIỚI THIỆU:

– Cây mộc hương, cây mộc, mộc tê, quế hoa.

– Tên khoa học: Osmanthus fragrans. Mộc hương thuộc họ Tường vi, cây mọc bụi có tính leo bám rụng lá.

– Cây có nguồn gốc châu Á, có nhiều ở từ đông Himalaya đến Hoa Nam (Quý Châu, Tứ Xuyên, Vân Nam), Đài Loan, nam Nhật Bản.

– Bên cạnh đó, cây mộc hương có 2 loại đó là mộc hương nhỏ và mộc hương to. Hai loại này phân biệt với nhau bởi kích thước bên ngoài của cây còn lại những đặc điểm hình thái, sinh lý và những công dụng đều như nhau. Tuy nhiên, chọn làm cây công trình, đô thị thì người ta thường chọn cây mộc hương to để tiện trồng và chăm sóc hơn.

– Đặc điểm hình thái:

+ Hình dánh: Hoa mộc là cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ, thường xanh, có thể cao 3–12 m.

+ Lá cây mộc hương: Lá dài 7–15 cm và rộng 2,6–5 cm. Hoa màu trắng, vàng nhạt, vàng hoặc vàng cam, dài khoảng 1 cm, mùi thơm mạnh.

Hình dạng hoa và quả: Hoa của cây mộc hương ra rải rác quanh năm, nhưng chủ yếu là mùa thu, hoa mọc thành chùm ở kẽ lá gần ngọn. Cũng như  hoa muồng hoàng yến, hoa mộc hương có màu vàng thơm, đài có bốn răng, tràng có bốn cánh dày hơi liền nhau tại gốc, có hai nhị đối nhau, bầu có hai lá noãn cũng dính nhau phía gốc hoa.

+ Quả hạch hình bầu dục, màu lục, chứa một hạt, nhưng ít khi thấy quả mộc hương.

  1. CÔNG DỤNG:

moc-huong-003

– Cây mộc hương là cây ưa sáng. Cây có hoa đẹp và có hương thơm. Cây được trồng chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc để làm cảnh, thường trồng ở trước sân nhà, trong các chậu cảnh, trong các khu vườn biệt thự, và cả đình chùa vì theo phong thủy cây Mộc có thể đuổi tà khí.

– Hoa mộc hương dùng để ướp trà uống rất thơm. Là loại cây giàu dược tính nên có thể sử dụng hoa, quả, rễ, vỏ thân của cây hoa mộc để làm thuốc chữa trị được nhiều bệnh. Đông y cho rằng, hoa mộc có vị cay, tính ấm, có tác dụng tán hàn phá kết, hoá đàm, chữa đau răng, ho nhiều đờm, kinh bế, đau bụng.

– Còn quả hoa mộc hương có vị cay ngọt, tính ấm, có tác dụng tán hàn, bình can, ích thận, chữa đau dạ dày do hư hàn. Rễ cây hoa mộc thì có vị ngọt, hơi chát, tính bình, tác dụng khử phong, chỉ thống, chữa phong tê thấp, đau gân cốt, đau lưng, thận hư, đau răng…

– Nhiều tài liệu đông y khác cũng cho rằng, cây hoa mộc hương chữa được các bệnh đường hô hấp trên như viêm họng, ho, các bệnh răng miệng, hôi miệng, chữa bế kinh, đau bụng, làm thuốc dưỡng tóc, làm thơm tóc (hoa mộc nấu với dầu vừng làm dầu thơm) …

– Quả cây mộc hương được dùng làm thuốc trị đau dạ dày, đau gan, thận do lạnh. Vỏ thân cây hoa mộc nấu lấy nước uống làm sáng mắt, tăng sắc đẹp.

– Rễ cây hoa mộc hương làm thuốc chữa phong thấp, nhức mỏi gân xương, thận hư, đau răng.

– Một số phương thuốc chữa bệnh từ cây hoa mộc :

* Chữa hôi miệng, đau răng: Dùng 2 – 3g hoa mộc sắc hoặc ngâm với rượu, lấy nước thuốc ngậm và súc miệng nhiều lần trong ngày.
* Chữa viêm họng, ho nhiều đờm: Dùng 2 – 3g hoa mộc đem hãm hay ngâm rượu hoặc sắc rồi uống hay ngậm và khò họng, ngày dùng 2 – 3 lần.
* Chữa loét miệng: Lấy 3 – 5 hoa mộc, phơi khô trong râm, tán thành bột mịn rồi lấy bột này rắc vào nơi miệng loét ngày vài lần sẽ khỏi.
* Chữa đau dạ dày, đau gan, thận do lạnh: Dùng quả mộc 10 – 12g sắc lấy nước thuốc uống trong ngày.
* Làm sáng mắt và tăng sắc đẹp: Lấy vỏ thân cây mộc sắc uống làm sáng mắt, tăng sắc đẹp, mỗi ngày dùng 10 – 12g.
* Chữa phong thấp, nhức mỏi gân xương, thận hư, đau răng: Dùng rễ mộc tươi 25 – 50g, hoặc rễ khô 9 – 15g, tất cả sắc hoặc ngâm rượu uống.
* Chữa đau dạ dày: Lấy quả cây hoa mộc 6g, hương phụ 9g, cao lương khương 5g, tiểu hồi 3g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần.
* Chữa đau răng: Rễ hoa mộc 9g, cúc hoa 15g, địa cốt bì 15g, tế tân 3g, sắc lấy nước ngậm và nuốt từ từ.
Hoặc: Hoa mộc 10g, vỏ cây đại 8g, lá nhãn 10g, lá lốt 8g, rượu trắng 150ml. Cho các vị thuốc vào rượu đun sôi kỹ, chắt lấy nước dùng bông chấm nước thuốc này đặt vào chỗ đau. Ngày 2 – 3 lần.
* Làm thuốc dưỡng tóc và thơm tóc: Dùng hoa mộc và dầu vừng nấu với nhau rồi dùng chải lên tóc.
* Chữa ho: Hoa mộc 5g, húng chanh 10g, cam thảo đất 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Cần uống liền 3 – 5 ngày.
* Chữa bế kinh, đau bụng: Hoa mộc 7g, luân kế 10g, ngải cứu 10g, ích mẫu 8g. Sắc lấy nước thuốc uống ngày 1 thang, chia 3 lần. Cần uống liền 3 – 5 ngày.
* Chữa đau lưng: Rễ mộc 10g, cau trúc 15g, ngũ gia bì 8g, đỗ trọng 12g, cỏ xước 10g, rễ cây lá lốt 5g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, cần uống liền 5 – 7 thang.

  1. CÁCH TRỒNG CÂY MỘC HƯƠNG:

moc-huong-004

– Chôn cành:
+ Chọn cành to khỏe mọc cách năm, ở vị trí trồng, dùng cuốc đào lên, cho cành cây vào, sau đó lấp sâu 15cm, lấp kín đất, ấn chặt, bên trên dùng 1 viên gạch dựng đứng để cho cây mọc thẳng lên trên. Nếu như cành chôn quá dài, cũng có thể tùy cơ uốn hình.

+ Đất chậu dùng để chôn cần đảm bảo hàm lượng nước là 70%. Khoảng hơn 1 tháng sau thì cành chôn mọc rễ, quan sát phần bị đè gạch nếu thấy rễ không chuyển sang màu vàng, thì chứng tỏ rễ còn non, có thể để nó sinh trưởng tiếp 1 thời gian nữa, đợi đến khi rễ chuyển sang màu vàng thì cắt cành chôn ra khỏi cây mẹ để đem trồng.

– Cắt ghép: Tốt nhất nên tiến hành ghép vào trước hoặc sau mùa xuân. Dùng Thích mai (Mai gai) làm gốc ghép, sau đó chọn cành Mộc hương to khỏe làm cành ghép, phương pháp này thao tác giống với của hoa Mai.

– Giâm cành:

+ Cắt những cành phụ đã ra hoa 1 – 2 năm, lấy phần giữa của cành, cắt thành đoạn dài 12 – 15cm, bên trên có 3 – 4 chồi, sau đó tiến hành giâm, trên mặt đất hoặc trên chậu.

+ Phía bên trên cành giâm giữ lại 2 lá, các lá còn lại đem cắt bỏ hết, sau đó cắm xuống đất sâu bằng 2/3 chiều dài cành giâm, đặt vào chỗ râm mát, mỗi ngày phun tưới nước 1 – 2 lần, nửa tháng sau thì cành giâm mọc rễ và nảy chồi.

+ Những cây mộc hương con trồng trên mặt đất vào đông cần phải rắc cỏ vụn để chống rét, đối với những cây giâm trong chậu thì mùa đông đưa chậu vào trong nhà, đến mùa xuân năm sau thì có thể đánh trồng.

– Dù trồng trên chậu hay trồng dưới đất thì kĩ thuật trồng và chăm sóc cũng tương tự nhau:

+ Chúng ta chọn đất bùn ao, đã được phơi khô, sau đó sắt thành những mảng đất như nắm tay.

+ Trải đất này lót xuống đấy chậu hoặc hố nơi sẽ trồng cây, chúng ta bón thêm ít phân lân, hoặc phân hữu cơ. Sau đó đặt cây vào, vùi đất xung quang bầu, và phủ lên mặt bầu.

+ Tùy vào độ cao cây, nơi muốn đặt cây mà chúng ta kê bầu cao hay thấp cho phù hợp.

+ Thường xuyên tưới nước và bón phân cho cây để cây phát triển tốt.

+ Cây trồng tốt tại những nơi có ánh sáng mặt trời.

Xuân Tiên.
(Nguồn: internet).

Ảnh hồ sơ của Chanh Trần

* Giới thiệu chung:

– Cây tầm bóp là một loài cây dại mọc rất nhiều nơi ở nước ta, lá tầm bóp là một loài rau sạch và lành, ngoài ra đây còn là một vị thuốc mà ít người biết đến.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-tam-bop-1

– Tên thường gọi: cây tầm bóp, thù lù, lồng đèn,…

– Tên khoa học: Physalis angulata L.

– Họ thực vật: Cà (Solanaceae).

* Mô tả:

– Cây tầm bóp là loài cây thân thảo, thân cây cao 50 – 90m có nhiều cành. Lá có hình bầu dục, mọc so le có thể chia thùy hay không, rộng 20 – 40mm, dài 30 – 35mm, thân cây có góc và thường rủ xuống, chiều dài của cuống lá từ 15 – 30mm.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-tam-bop-2

Hoa và quả xanh của cây tầm bóp.

– Hoa mọc đơn độc dài 1cm và có cuống mảnh. Đài hình chuông, từ giữa chia ra thành 5 thùy, có lông, tràng hoa vàng tươi hay trắng nhạt, gốc có những điểm chấm màu tím và hơi chia 5 thùy.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-tam-bop-3

Quả của cây tầm bóp khi chín.

– Quả của cây tầm bóp mọng tròn và nhẵn, khi còn non có màu xanh, chín màu vàng hay đỏ, đài và quả lớn cùng nhau, rộng 2cm và dài 3 – 4cm giống như cái túi bao trùm bên ngoài, và có rất nhiều hạt hình thận. quả bị bóp vỡ sẽ phát ra tiếng bộp.

* Thành phần hóa học:

– Thạc sĩ Nguyễn Đặng Toàn Chương, Sở Khoa học và Công nghệ Gia Lai phân tích quả tầm bóp có rất nhiều giá trị dinh dưỡng khác nhau như: chất đạm, chất béo, chất xơ, canxi, sắt, vitaminA, vitamin C…

– Thành phần hóa học khi chiết xuất dịch cây cho thấy, cây có chứa một số hợp chất loại flavonoid như: anthocyanin, alcaloid, withaminimin, withangulatin… và steroid. Ngoài ra, còn có chlorogenic acid, cholin, xocarpanolid, myricetin, phygrin.

* Công dụng trong cảnh quan:

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-tam-bop-4

Quả của cây như những chiếc lồng đèn nhỏ xinh, có thể trồng trong chậu để trang trí như các loại cây ớt kiểng,…

– Cây tầm bóp có hình dáng lá và quả rất đẹp và độc đáo, sử dụng để trồng trong những chậu nhỏ làm cảnh hoặc trang trí trên bàn, trên ghế là rất tuyệt vời.

* Công dụng trong y học:

– Theo Đông y, tầm bóp có tính mát, vị đắng, không độc. Có công dụng khu đàm, nhuyễn kiên tán kết, thanh nhiệt lợi thấp. Quả tầm bóp có vị chua giúp lợi tiểu, thanh nhiệt, tiêu đờm và trị nhiều bệnh như: nôn, ho nhiều đờm, cảm sốt, yết hầu sưng, nấc…Ngoài ra tầm bóp còn có thể trị đinh độc, nhọt vú, khi dùng ngoài hay dùng nước nấu để rửa. Ăn quả tầm bóp giúp trị thủy thũng, đờm nhiệt sinh ho, đắp ngoài trị đinh sang. Trị tiểu đường bằng cách nấu rễ và chu sa, tim lợn ăn cùng nhau. Người Ấn Độ còn dùng cả cây tầm bóp để lợi tiểu, lá dùng để trị rối loạn dạ dày…

– Bộ phận dùng: toàn bộ cây.

* Một số bài thuốc sử dụng các bộ phận của cây tầm bóp:

1. Cảm mạo: Khi gặp cảm mạo với triệu chứng yết hầu sưng đau, ho nhiều đờm, phiền nhiệt, nôn nấc lấy 20 – 40g tầm bóp khô sắc uống ngày 1 thang, chia 2 – 3 lần uống.

2. Nhọt vú, đinh độc: Tầm bóp tươi 40 – 80g giã vắt lấy nước cốt uống, bã đắp lên chỗ sưng đau hoặc nấu nước rửa, hoặc lấy quả tầm bóp giã đắp lên vùng đau ngày 1 lần.

3. Ho có đờm: Quả tầm bóp 30 – 40g sắc nước uống nhiều lần trong ngày.

4. Thủy thũng: Quả tầm bóp 40 – 60g sắc nước uống nhiều lần trong ngày.

5. Trị cảm (ho nhiều đờm, nôn, nấc, yết hầu sưng): sắc 20 – 40g tầm bóp khô lấy nước uống, 1 thang/ngày, chia 2 – 3 lần.

6. Trị tiểu đường: 1 quả tim lợn, chu sa 1g, tầm bóp 30 – 40g. Nấu nhừ ăn cả nước và cái. Ăn 5 – 7 lần (cứ cách 1 ngày ăn 1 lần).

7. Lá tầm bóp còn là một loại rau sạch và tốt cho sức khỏe. Lá tầm bóp có thể chế biến thành nhiều món ăn và đều mang đến hương vị rất lạ, hơi đắng nhưng thanh và mát. Tầm bóp luộc, nấu, xào với thịt đều rất hấp dẫn. Trong các bữa tiệc chung vui gia đình, bạn bè, tầm bóp cũng xuất hiện cùng với món lẩu. Tầm bóp không chỉ sạch mà còn rất tốt cho sức khỏe. Vì tính mát của rau nên rau có hiệu quả rất tốt cho việc chữa trị các bệnh dạ dày, giải nhiệt và trị mụn nhọt.

* Cách trồng và chăm sóc cây tầm bóp:

– Gieo hạt trong giá thể, tưới ẩm và che kín để tránh hơi ẩm bị thoát ra ngoài. Hạt nảy mầm sau khoảng 7-14 ngày

– Khi cây đã mọc cặp lá thật đầu tiên, chuyển ra chậu nhỏ và đặt ở nơi có ánh sáng và mát mẻ để tránh cây gầy gò thiếu sáng. Tưới nước nhẹ nhàng, đủ ẩm bề mặt đất.

– Khi cây đủ lớn, có thể trồng ra vườn hoặc chậu lớn. Khoảng cách hợp lý giữa các cây là khoảng 50-70cm.

– Vì là loài cây mọc hoang nên cây không đòi hỏi chăm sóc nhiều.

Chanh Trần.

(Nguồn Internet).

 

Ảnh hồ sơ của Chanh Trần

* Giới thiệu chung:

– Cây sim là một loài cây mọc hoang ở các vùng đồi núi của nước ta và đã được sử dụng làm thuốc chữa bệnh từ rất lâu đời. Cây sim có hoa đẹp và cũng được sử dụng rộng rãi trong trang trí cảnh quan từ nhiều năm nay.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sim-1

– Tên thường gọi: cây sim, cây hoa sim, hồng sim, đào kim nương,…

– Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa.

– Họ thực vật: Myrtaceae (họ sim, họ hương đào).

* Mô tả:

– Cây sim là dạng bụi, cao 1 – 2m, phân cành nhiều. Cành non có cạnh, nhiều lông mềm sau hình trụ nhẵn. Cây hoa sim có lá đơn, mọc đối, mép nguyên, hình elip đến ô van. Lá sim dài 5 – 8 cm và rộng 2 – 4 cm. Cuống lá dài 3 – 5 mm. Mặt trên lá bóng và nhẵn với 3 gân dọc dễ thấy xuất phát từ phần gần cuống lá. Mặt sau lá có lông trắng hoặc hơi vàng.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sim-2

Hoa sim.

– Hoa sim thường mọc đơn lẻ hoặc trong chùm 3 hoa ở nách trên lá. Cuống hoa dài 1 cm; cuống nhỏ dài 0.5 – 2.5 cm; lá bắc hình elip giống như lá dài 6 – 12 mm; lá bắc con hình elip hay hình trứng dài khoảng 2 – 3 mm và bền. Các đài hoa sim hình chuông dài 5 – 7 mm, 5 – 10 gân, 5 thùy và bền. Mỗi hoa sim có 5 cánh. Mỗi cánh hoa có hình trứng ngược rộng, có kích thước 15 – 18 mm x 9 – 13 mm, màu đỏ hoặc màu hồng hoặc màu trắng bên ngoài và nhuốm màu tím hồng. Nhị hoa sim rất nhiều, dài 10 – 15 mm, dạng sợi màu hồng; vòi nhụy dài 13 – 15 mm; bầu nhụy có 3 – 4 ngăn.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sim-3

Quả sim.

– Cây sim cho quả mọng, ăn được, kích thước 10 – 15 mm x 8 – 10 mm, màu tím đen, mềm, phần dưới quả bao phủ bởi các thùy của đài hoa rất bền, có lông. Vỏ quả dày 1 mm và thịt quả ngọt. Mỗi quả có chứa 40 – 50 hạt trong 6 – 8 ngăn giả, được chia ra bởi những vách mỏng giả.

* Thành phần hóa học:

– Cả cây chứa tanin. Quả có protein, chất béo, glucid, vitamin A, thiamin, riboflavin và acid nicotinic.

* Công dụng trong cảnh quan:

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sim-4

Cảnh quan hài hòa cùng với cây sim.

– Cây sim có hoa màu tím hồng rất đẹp thường dùng trồng bụi trang trí sân vườn, công viên, biệt thự, khu du lịch… Cây hoa sim còn được trồng như một hàng rào, thảm hoa trên đồi.

* Công dụng trong y học:

– Quả Sim vị ngọt chát, tính bình, có tác dụng dưỡng huyết, chỉ huyết (cầm máu), cố tinh, dùng chữa các chứng huyết hư, thổ huyết, mũi chảy máu, tiểu tiện ra máu, lỵ, di tinh, băng huyết…Lá Sim vị ngọt, tính bình, có tác dụng giảm đau, tán nhiệt độc, cầm máu, hút mủ, sinh cơ, dùng chữa đau đầu, tả lỵ, ngoại thương xuất huyết, ghẻ lở, chân lở loét… Rễ sim vị ngọt, hơi chua, tính bình, có tác dụng trừ phong thấp, cầm máu, giảm đau, dùng chữa viêm gan, đau bụng, băng huyết, phong thấp đau nhức, lở loét, bỏng lửa…

– Bộ phận dùng: quả, lá và rễ cây sim.

* Một số bài thuốc sử dụng bộ phận của cây sim:

1. Chảy máu mũi: Dùng quả sim khô 20g, nước 3 bát, sắc còn nửa bát, uống hết trong một lần.

2. Đại tiện xuất huyết: Dùng quả sim khô 20g, nước 2 bát (khoảng 400ml), sắc còn 8 phần (khoảng 320ml), chia 2 lần uống trong ngày; liên tục trong 1 tuần.

3. Thoát giang (lòi dom, trực tràng lòi ra ngoài hậu môn): Dùng quả sim tươi 30-60g (khô 15-30g) nấu với dạ dày lợn, dùng làm thức ăn trong bữa cơm.

4. Băng huyết, thổ huyết, đao thương xuất huyết: Dùng quả sim khô sao đen như than, nghiền thành bột mịn, cất vào lọ nút kín để dùng dần; mỗi lần uống 12-15g, chiêu thuốc bằng nước sôi; đối với vết thương bên ngoài có thể dùng bột thuốc bôi vào.

5. Phụ nữ mang thai thiếu máu, mới khỏi bệnh cơ thể suy yếu, thần kinh suy nhược: Dùng quả sim khô 15- 20g, sắc với nước, chia nhiều lần uống trong ngày.

6. Bị bỏng: Dùng quả sim thiêu tồn tính, nghiền thành bột mịn, trộn với dầu vừng hoặc dầu lạc, bôi vào chỗ vết thương.

7. Đau đầu kinh niên: Dùng lá và cành sim tươi 30g, cho vào nồi đổ ngập nước, đun còn nửa bát (khoảng 100ml); uống liên tục 2-3 ngày.

8. Viêm dạ dày, viêm ruột cấp: Dùng lá sim tươi 50-100g (lá khô 15-20g) sắc nước uống.

9. Ngoại thương xuất huyết: Dùng lá sim tươi, rửa sạch, giã nát, đắp vào chỗ vết thương.

10. Phong thấp đau nhức xương, lưng đau mỏi: Dùng rễ sim 40g, sắc với nước, chia 2 lần uống trong ngày, vào buổi sáng và buổi tối; có người còn thêm rễ gắm 20g, chân chim (ngũ gia bì) 20g vào cùng sắc uống.

11. Hen suyễn (dạng hư hàn): Dùng rễ sim khô 60g, sắc nước uống.

12. Sốt rét lâu năm, dưới sườn sinh khối tích (ngược mẫu): Dùng rễ sim khô 60g, đường đỏ 100g; có thể thêm ô dược 15g vào, sắc với nước, chia 2 lần uống trong ngày vào buổi sáng và buổi tối.

13. Cao hoàn sa xuống, sưng đau (sán khí, sa đì): Dùng rễ sim khô 30g, gà sống 1 con (khoảng 500g), rượu trắng 250ml; thêm nước vào hầm kĩ trong khoảng 2 giờ, chia thành 2-3 lần ăn trong ngày.

14. Trĩ, giang môn lở loét: Dùng rễ sim khô 40-50g, hoa hoè 15-20g; cùng nấu kĩ với lòng lợn; khi chín bỏ bã thuốc, ăn lòng lợn và uống nước canh; liên tục trong nhiều ngày.

15. Bỏng lửa: Dùng rễ sim khô đốt thành than, nghiền thành bột mịn, trộn với mỡ bò bôi vào vết thương.

16. Viêm gan truyền nhiễm cấp: Dùng rễ sim khô 30g, sắc kỹ với nước, chia 2 lần uống sau bữa ăn. Mỗi liệu trình 20 ngày. Trường hợp vàng da nặng thì thêm cốt khí củ, nhân trần, bạch hoa xà thiệt thảo – mỗi thứ 15g, kê cốt thảo 30g cùng sắc uống.

* Cách chăm sóc cây sim:

– Cây có thể được trồng trong các bồn hoặc chậu cảnh để ở nơi ít ánh nắng trực tiếp như dưới bóng cây, mái che. Tưới cho cây Sim hàng ngày, bón phân 1 lần/ tháng mỗi lần 1 muỗng cafe vào gốc.

– Cây hoa sim ưa khí hậu nhiệt đới đến cận nhiệt đới, thường phù hợp nơi có lượng mưa trên 1200 mm mỗi năm. Cây hoa sim mọc được nhiều loại đất, kể cả đất mặn ven biển nhưng nhạy với đất nhiễm mặn nặng. Cây hoa sim ưa thích đất cát chua tương đối cằn cỗi. Cây hoa sim không chịu được đất kiềm hoặc đất đá vôi.

Chanh Trần.

(Nguồn Internet).

Ảnh hồ sơ của Chanh Trần

* Giới thiệu chung:

– Hoa quỳnh – “Nữ hoàng của bóng đêm” là một loài hoa đẹp, là biểu tượng cho cái ” vẻ đẹp chung thủy”, vì hoa chỉ nở một lần rồi tàn tạ, cũng như một tình yêu đầu tiên nguyên thủy và duy nhất dâng hiến cho người tình trăm năm. Cây hoa quỳnh còn là những vị thuốc chữa được nhiều bệnh, có giá trị dược lý cao.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-hoa-quynh-2

– Tên khoa học: Epiphyllum oxypetallum.

– Họ thực vật: họ xương rồng – Cactaceae.

* Mô tả:

– Hoa quỳnh là một loài cây bụi nhỏ, thân cứng, mọc đứng, mọng nước, cao 1-2m, các nhánh dẹt, mong, có khứa tai bèo.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-hoa-quynh-3

Hoa quỳnh.

– Hoa to, màu trắng, dài khoảng 30-35cm, đường kính 6-10cm, mọc thõng xuống, hương thơm mát dịu, nở về đêm, thời gian hoa nở ngắn, chỉ trong vài giờ. Hoa quỳnh gồm nhiều phiến hoa, xếp theo hình xoắn ốc, các phiến trong màu trắng, nhị hoa màu trắng, xếp thành 2 dãy, đầu nhụy và vòi nhụy cũng màu trắng.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-hoa-quynh-4

Cây hoa quỳnh vào ban ngày.

* Thành phần hóa học:

– Những gía trị dinh dưỡng của cây Quỳnh hoa cho thấy sự hiện diện quan trọng của :chất đạm protéines (14 mg / g), những acides béo (4,6 mg / g), và vitamines (0,18 mg / g), niacine.

* Công dụng trong cảnh quan:

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-hoa-quynh-6

Hoa quỳnh trồng trong chậu treo.

– Cây hoa quỳnh từ lâu đã được sử dụng để trang trí sân vườn, vì là cây lâu năm, hoa đẹp, mùi thơm và còn có tác dụng chữa bệnh. Có thể trồng hoa quỳnh trong bồn hoa, trong chậu, trồng trong chậu treo đều đẹp.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-hoa-quynh-5

Hoa quỳnh trồng trong chậu.

* Công dụng trong y học:

– Theo Đông y, hoa cây Quỳnh có vị ngọt, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, giải độc, kháng viêm, tiêu thũng, giảm ho, trừ đờm dùng trị ho, viêm họng, lao phổi, ho ra máu, hen suyễn, cao huyết áp, sỏi thận, sỏi bàng quang. Thân cây có vị chua, mặn, tính mát, có tác dụng tiêu thũng, tiêu viêm, chỉ thống.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-hoa-quynh-1

– Bộ phận dùng: hoa, thân của cây quỳnh.

* Một số bài thuốc sử dụng bộ phận của cây hoa quỳnh:

1. Thuốc bổ mát, chữa ho có đờm, ho do lao và hen: Hoa quỳnh mới nở để tươi, thái nhỏ, hấp với mật ong hoặc nấu với trứng gà ăn nóng trong ngày. Người lớn 2 – 3 hoa, trẻ em 1- 2 hoa.

2. Chữa ho, viêm họng: Hoa quỳnh 30 g, lá xương sông 10 g rửa sạch, thái nhỏ, cho vào bát sạch cùng với mật ong 10 ml, đun cách thủy trong 15-30 phút. Để nguội, trộn đều, uống làm 2 lần trong ngày.

3. Chữa đau bụng, vết bầm tím sưng đau: Hoa quỳnh mới nở, cắt ngâm ngay vào rượu cho ngập trong 10-15 ngày, càng lâu càng tốt. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1-2 ml.

4. Chữa viêm phế quản, lao hạch, lao phổi.Theo tài liệu nước ngoài, có thể lấy hoa quỳnh 15-30 g thái nhỏ, nấu với thịt lợn nạc làm món ăn.

5. Cách chữa sỏi thận, niệu quản, bàng quang theo kinh nghiệm dân gian: Hoa quỳnh thu hái lúc mới nở, để tươi hoặc phơi, thái nhỏ, tẩm mật, sao vàng. Hãm với nước sôi như pha trà hoặc sắc với 200 ml nước còn 50 ml, uống 1 lần trong ngày. Liều dùng hằng ngày: 20-30 g, dùng liền trong vài tuần.

6. Xuất huyết tử cung, kinh nguyệt ra nhiều không dứt: Lấy 2 – 3 bông hoa quỳnh ninh với 400 gr thịt lợn nạc để ăn.

7. Vai, lưng, đau nhức, tức ngực khó thở, người mệt: Lấy 2 – 3 bông hoa quỳnh ninh với 400 gr phổi lợn ăn nóng.

8.  Lấy hoa quỳnh mới nở, ngâm vào rượu để 10 – 15 ngày là dùng được. Ngày uống hai lần, mỗi lần 1 – 2 ml.

9. Suy nhược cơ thể, mệt mỏi kéo dài, buồn phiền u uất: Lấy 30 gr hoa quỳnh, 30 gr hoa kim tước, 30 gr hà thủ ô, 50 gr đỗ trọng sao. Nấu kỹ lấy nước uống.

* Cách trồng và chăm sóc cây hoa quỳnh:

– Đầu tiên, vứt bỏ bớt các cành quỳnh nhỏ, hoặc các thân quá cỗi, chỉ giữ lại những cành to, thân (lá) dầy, còn cành nào cao quá cắt ngắn bớt, để riêng những cành vừa cắt cất vào trong chỗ mát, một tuần sau đem ra cắm lại vào chậu hay trồng vào chậu mớị (để trong mát một tuần cho vết cắt lành, không bị nhiễm nấm).

– Bỏ cây quỳnh vào chậu cho đất vào, ấn nhẹ cho chắc gốc, tưới cho đẫm nước. Sau đó để chậu quỳnh trong chỗ mát ba bốn tuần, rồi mới mang ra phơi nắng. Khoảng một tháng sau, sẽ có các cành quỳnh mọc thẳng, mạnh từ dưới đất lên, những cành này sẽ cho hoa liền trong vài năm. Mỗi nhánh này sẽ có ít nhất hai tới ba bông hoa vào vụ hoa chính mỗi năm (tháng 8-tháng 9 tuỳ theo khí hậu nóng lạnh).

– Không nên thay đất sớm quá, để quỳnh trong nhà không đủ ánh nắng, chỉ lên những ngọn vượt nhỏ, không ra hoa được. Quỳnh rất dễ trồng, bẻ cành cắm xuống là mọc. Nhưng chỉ những nhánh quỳnh mạnh, to, khỏe của các năm trước, năm nay mới có hoa.

– Quỳnh sống được rất lâu trong môi trường tự nhiên và chịu khô hạn tốt nhưng không chịu được úng, ngay cả khi không được chăm sóc, quỳnh vẫn sống nhưng không ra hoa. Do đó, quỳnh cần được chăm bón thường xuyên để cho hoa và có tuổi thọ lâu dài.

Chanh Trần.

(Nguồn Internet).

 

 

 

Ảnh hồ sơ của Xuân Tiên

song-doi-001

  1. Giới thiệu.
  • Cây sống đời còn được gọi là cây lá bỏng,cây thuốc bỏng, cây bỏng nổ, cây trường sinh, cây lạc địa sinh căn.
  • Tên khoa học: Bryophyllum pinnatum.
  • Cây lá bỏng cao khoảng 40-60 cm, thân tròn, nẵn, mọng nước, có đốm tía. Lá mọc, chéo chữ thập, đơn hoặc gồm 3-4 lá chét dày; mép lá khía rang cưa tròn. Hoa màu đỏ hay vàng cam, mọc thành xim rủ xuống trên một cán dài ở ngọn thân hay kẽ lá. Hoa ra vào tháng 2-5 đúng dịp mùa xuân. Cây có khả năng sinh sản sinh dưỡng bằng lá rất tốt. Thu hái quanh năm và chỉ dùng lá sống đời còn tươi. Vì có hoa đẹp nên cây sống đời được xem như một loại cây cảnh quý, được trồng trong cả chậu mini vườn cảnh tại nhà.
  • Là loài cây bản địa của Madagagascar, cây sống đời được trồng và mọc tự nhiên tại nhiều vùng thuộc châu Á, Thái Bình Dương và Caribe.
  1. Công dụng.

song-doi-003

song-doi-005

  • Ngoài được xem là cây cảnh quý thì cây sống đời được dùng làm để làm thuốc. Cây lá bỏng có vị nhạt, hơi chua, tính mát không độc, có tác dụng tiêu viêm, giảm đau, hoạt huyết, chỉ thống, tiêu thũng, tiêu độc…Một số bài thuốc từ cây lá bỏng:
    • Chữa bỏng:Khi bị bỏng nhẹ dùng lá bỏng giã nát, lấy nước cốt bôi lên vết thương hoặc đắp cả bã.
    • Chữa ngứa:Nếu tự nhiên phát ngứa, có thể lấy lá bỏng, nghể răm, lá ké và bồ hòn nấu lên lấy nước xông và tắm.
    • Chữa viêm họng:Lấy 10 lá bỏng rửa sạch. Sáng lấy 4 lá, chiều 4 lá, tối 2 lá nhai kỹ, ngậm 1 lúc rồi nuốt cả bã trong vòng 3 -5 ngày là khỏi.
    • Chữa viêm xoang mũi:Lấy 2 lá bỏng rửa sạch bằng nước muối loãng, giã nát. Dùng bông thấm nước cốt nút vào lỗ mũi ngày 4,5 lần. Nếu bị viêm cả 2 bên mũi thì sáng nút một bên chiều nút một bên.
    • Trị thương: Đắp lá bỏng giã nhuyễn lên vết thương, cứ sau 3 giờ lại thay bằng lượt lá khác.
    • Chữa trĩ nội:Rửa sạch hậu môn bằng nước muối. Lá bỏng rửa sạch, giã nát, vắt bớt nước đắp vào hậu môn, dùng miếng gạc băng vào. Mỗi ngày làm 3 lần với liều lượng sáng 4 lá, chiều 4 lá và tối 2 lá. Sử dụng liên tục trong 20 – 45 ngày là khỏi.
    • Chữa nhức đầu:Đun lá bỏng trong lò vi sóng hoặc trên bếp lửa vài giây cho lá bỏng nóng lên và mềm ra. Sau đó đắp lên trán khi lá vẫn còn đang nóng.
    • Giảm đau lưng, đau xương khớp:Làm nóng và mềm lá bỏng theo cách trên, đắp lá bỏng lên vùng bị đau khi còn nóng. Nếu cần di chuyển thì có thể dùng khăn quấn lá bỏng xung quanh vùng bị đau để giữ ấm trong ngày.
    • Chữa mất ngủ:Chiều và tối ăn mỗi lần 8 lá bỏng sẽ giúp giấc ngủ sâu và ngon hơn.
    • Chữa chảy máu cam:Dùng nước cốt lá bỏng chấm vào 2 bên lỗ mũi bằng bông gòn.
    • Chữa chứng đại tiện ra máu:Lấy 30g lá bỏng, 10g cỏ nhọ nồi, 10g ngải cứu (sao cháy), 10g lá trắc bá (sao cháy) sắc lấy nước uống ngày 1 thang.
    • Chữa viêm tai giữa cấp tính:Lá bỏng giã nát, vắt lấy nước nhỏ vào tai.
    • Trị chứng viêm loét dạ dày:Lấy lá bỏng ăn sống, mỗi ngày 40g.
    • Giải rượu:Khi bị say rượu dùng 10 lá bỏng rửa sạch, nhai sống rất hiệu nghiệm.
    • Chữa nôn ra máu (do bị đánh, bị thương):Dùng 7 lá bỏng giã nát, thêm rượu và đường vào uống trong ngày.
    • Ðau mắt đỏ và đau mắt hột:Trước khi ngủ, đánh răng, nạo lưỡi sạch, nhai 3 lá bỏng, mút bớt nước, đặt bã vào gạc vải (vô trùng) đắp vào mắt buộc chặt, sáng tháo ra, rửa mắt bằng nước pha muối. Làm như trên 3 ngày liền sẽ khỏi.
    • Chữa nuôi con mất sữa:Sáng, chiều mỗi lần ăn 8 lá, sau 2 ngày sẽ có sữa.
    • Chữa mụn nhọt khi chưa có mủ:Lấy 30g lá bỏng, 15g lá đại, 20g lá táo. Rửa sạch, giã nát đắp vào mụn ngày 1 – 2 lần.
  • Lưu ý: Cây lá bỏng chỉ hỗ trợ điều trị các bệnh ở thể nhẹ. Khi bệnh phát triển, cần đến các cơ sở y tế theo phác đồ điều trị của các bác sỹ chuyên khoa.
  1. Cách trồng.

song-doi-002

Phương pháp nhân giống:

  • Có 2 phương pháp nhân giống (nhân giống hữu tính và nhân giống vô tính):
    • Nhân giống hữu tính: áp dụng cho việc gieo hạt. Tuy nhiên, cách nhân giống này cần nhiều thời gian, không phổ biến.
    • Nhân giống vô tính: giâm lá, giâm cành, tách cây con.
  • Sống đời ta và sống đời Đà Lạt nhân giống bằng lá.
  • Riêng sống đời đỏ và sống đời 5 màu nhân giống bằng cách giâm cành.
  • Tách cây con: Trong quá trình sinh trưởng, phát triển của cây, ngoài thân chính mọc từ rễ, còn có những cây con. Dùng dao tách cây con ra và đem trồng.
  • Giâm cành:
    • Tháng giêng âm lịch: Trồng cây mẹ (cây trưởng thành có hoa)
    • Tháng năm âm lịch: Khi cây mẹ có nhiều nhánh, mỗi nhánh có từ năm cặp lá trở lên có thể tách đem trồng. Vì sống đời nhân giống bằng cách giâm cành nên ra ít cành nhánh, ta có thể tuần tự cắt cành lớn trồng trước, cành nhỏ để trên cây mẹ khi lớn cắt trồng sau, thời gian trồng có thể kéo dài đến tháng 7 âm lịch. Nếu trồng sau tháng 7, sống đời cũng trổ bông, nhưng bông và tán nhỏ không đẹp.

Ươm giâm cành.

  • Đất giâm cành phải tơi xốp, đất dễ thoát nước. Đất thường giâm là đất cát hoặc tro trấu.
  • Giâm cây con vào lớp tro có bóng râm, khoảng 2 tuần khi thấy cây con ra rễ thì đem trồng (trồng ra liếp hoặc chậu).

Kỹ thuật trồng.

  • Trồng liếp: Trồng trực tiếp vào liếp: liếp cao 25 – 30 cm, rộng 150 cm, có thể bố trí liếp theo hướng Bắc Nam để sau này trồng xen cây tạo bóng râm che bông khỏi phải làm giàn che. Trồng 5 hàng trên liếp, cây cách cây 25 cm.
  • Trồng chậu:
    • Trồng trong chậu hay bịch nylon: dùng loại bịch 15 x 25cm.
    • Hỗn hợp nguyên liệu trồng ban đầu có thể sử dụng như sau: 1 phần đất + 1 phần phân chuồng hoai (phân bò) + 7 phần tro trấu hoặc xơ dừa + 1kg Lân + 1kg vôi bột. Nguyên liệu trồng cho vào 2/3 chiều cao bịch để trồng, bố trí bịch theo hướng Bắc Nam, trên liếp đặt bịch nên phủ 1 lớp nylon để hạn chế cỏ dại và sâu hại. Kết hợp với việc phòng các bệnh có nguồn gốc từ đất (dùng formol xử lý đất).

Tưới nước.

  • Khi cây còn nhỏ, mỗi ngày tưới 2 lần vào trước 9 giờ sáng và trước 16 giờ chiều.
  • Khi cây có 1 – 2 tầng nhánh tưới 1 lần vào sáng sớm.

Bấm ngọn.

  • Tạo điều kiện ưu thế ngọn làm cho cây phát triển ra nhiều cành để cho nhiều hoa, tạo dàng cho cây cân đối. Bấm ngọn bằng cách ngắt bỏ 2 – 3cm trên ngọn của thân chính. Số lần bấm ngọn trên cây sống đời tùy thuộc giống. Thông thường bấm ngọn 2 lần.

Xuân Tiên.
(Nguồn: internet).

Ảnh hồ sơ của Xuân Tiên

cuc-bach-nhat-001

  1. Giới thiệu.
  • Cúc bách nhật còn được gọi là hoa cúc áo, thiên kim hồng, thiên nhật hồng, bách nhật hồng.
  • Tên khoa học: Gomphrena globosa L.
  • Là cây thân thảo, cao khoảng 30 – 60cm, mọc thẳng, nhiều cành, phân đốt, có lông; thân non màu xanh, thân già màu tía. Lá cây cúc bách nhật là lá đơn, mọc đối, hình bầu dục, có lông, đầu lá nhọn; cuống lá ngắn, ôm sát thân. Gân chính của lá nổi rõ, màu trắng
  • Là cây thân thảo, cao khoảng 30 – 60cm, mọc thẳng, nhiều cành, phân đốt, có lông; thân non màu xanh, thân già màu tía. Lá cây cúc bách nhật là lá đơn, mọc đối, hình bầu dục, có lông, đầu lá nhọn; cuống lá ngắn, ôm sát thân. Gân chính của lá nổi rõ, màu trắng.
  • Nở hoa thành từng cụm trên đỉnh, các cụm hoa này tròn hoặc hơi thuôn dài; phía dưới hoa có lá non, nhỏ. Hoa cúc bách nhật là hoa lưỡng tính, không có cánh, lâu tàn. Hoa cúc bách nhật có nhiều màu sắc phong phú như: tím, hồng, đỏ, trắng.

cuc-bach-nhat-002

  • Nguồn gốc vùng nhiệt đới nước Mỹ, được trồng chủ yếu để làm cảnh
  1. Công dụng.

cuc-bach-nhat-003

  • Cúc bách nhật vị ngọt, tính bình, có công dụng thanh can tán kết (làm mát tạng can và làm mất hiện tượng kết tụ), minh mục (làm sáng mắt), chỉ khái định suyễn (làm ngừng ho hen); thường được dùng để chữa các chứng bệnh như đầu phong (đau đầu do phong hỏa, khi đau khi không, có sự xúc động thì đau), mục thống (đau mắt), khí suyễn khái thấu (ho hen), lỵ tật (bệnh kiết lỵ), bách nhật khái (ho gà), tiểu nhi kinh phong (trẻ em co giật), loa lịch (lao hạch), sang dương (lở loét)…
  • Một số bài thuốc từ cúc bách nhật:
    • Hen phế quản: Cụm hoa Cúc bách nhật 6g, Tỳ bà diệp 6g, Bảy lá một hoa 6g. Nhót 10 g sắc uống, chia hai lần uống cách xa nhau. Các thành phần trên có thể nghiền thành bột, mỗi lần dùng 1,5-3g, 2 hay 3 lần trong ngày.
    • Trẻ em khóc thét về đêm: Cụm hoa Cúc bách nhật 5g, Xác ve sầu 3g, Cúc hoa 2g, sắc nước cho uống.
    • Hội chứng tiền đình:Hoa cúc bách nhật 15g, cúc hoa 15g, mạch môn 10g, thạch hộc 10g, tang diệp 10g, sắc uống ngày 1 thang.
    • Ho do ngoại cảm phong nhiệt:Hoa cúc bách nhật 20g, tỳ bà diệp 30g, bạc hà 10g, sắc uống ngày 1 thang.
    • Tăng huyếtáp: Hoa cúc bách nhật 15g, hạ khô thảo 30g, cúc hoa 15g, sắc uống hằng ngày.
    • Giảm thị lực: Hoa cúc bách nhật 10g, hạn liên thảo 10g, chử thực tử 10g, cam thảo 15g, sắc uống ngày 1 thang.
    • Tiểu tiện bất lợi: Hoa cúc bách nhật 9g sắc uống hằng ngày.
    • Đau mắt đỏ: Hoa cúc bách nhật 10g, cúc hoa 15g, tang diệp 15g, sắc uống thay trà trong ngày.
    • Viêm loét da: Hoa cúc bách nhật 15-30g, sắc uống hoặc nấu nước rửa hằng ngày.
    • Trẻ em đi lỏng: Hoa cúc bách nhật 6g, bạch truật 12g, cát căn sao 12g, bạch linh 12g, xa tiền tử 10g, sắc uống ngày 1 thang.
  • Ngoài công dụng làm thuốc, cúc bách nhật còn được trồng trong vườn nhà, bồn hoa, đường viền và đặc biệt hoa cúc bách nhật khi khô không hề phai sắc vì thế hoa cúc bách nhật được dùng làm hoa khô để trang trí.

cuc-bach-nhat-005 cuc-bach-nhat-005

cuc-bach-nhat-004

  1. Cách trồng.
  • Hạt của cây có thể gieo trực tiếp xuống đất và tưới nước ẩm. Sau khoảng thời gian từ 4 đến 5 ngày là cây bắt đầu mọc mần.
  • Sau khi Cây con từ 20-25 ngàycó thể đem trồng và  mật độ 40-45 cm vì cây phát triển và tán rộng khá là nhanh nên cần trồng xưa ra một chút để tránh sau này cây có thể to quá và chật quá khiến cho cây không thể phát triển hơn nữa.
  • Sau khoảng thời gian từ 75-80 ngàycho hoa nở xơ xác nhưng rất bền, và tươi lâu. Và lúc này bạn chi cần tưới nhẹ và chăm sóc nhẹ cho cây nở hoa thành từng cụm trên đỉnh, các cụm hoa này tròn hoặc hơi thuôn dài; phía dưới hoa có lá non, nhỏ. Hoa cúc bách nhật là hoa lưỡng tính, không có cánh, lâu tàn.

Xuân Tiên.
(Nguồn: Internet).

Ảnh hồ sơ của Chanh Trần

* Giới thiệu chung:

– Cây dừa cạn là một loại cây mọc rất nhiều nơi ở nước ta, ngoài việc có hoa đẹp và màu sắc bắt mắt dùng để trang trí sân vườn, cây dừa cạn còn là một loại dược liệu quý, có nhiều tác dụng tuyệt vời trong y học.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-dua-can-1

– Tên thường gọi: cây dừa cạn, trường xuân, hoa hải đằng,…

– Tên khoa học: Cantharanthus roseus (L.) G. Don.

– Họ thực vật:  Trúc đào – Apocynaceae.

* Mô tả:

– Đây là cây thảo cao 0,40 – 0,80m, phân thành nhiều cành. Lá mọc đối, hình thuôn dài 3-8cm, rộng 1 – 2,5cm. Hoa mọc đơn độc ở nách lá phía trên, màu hồng hay trắng. Cây ra hoa quanh năm. Để làm thuốc, có thể thu hái lá quanh năm, rửa sạch thái nhỏ dùng tươi hay phơi khô; rễ thu về rửa sạch, phơi hay sấy khô.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-dua-can-2

Hoa và quả của cây dừa cạn.

– Quả gồm 2 đại, dài 2-4cm, rộng 2-3mm, mọc thẳng đứng, hơi ngả sang hai bên, trên vỏ có vạch dọc, đầu quả hơi tù, trong quả chứa 12-20 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng, trên mặt quả có các hạt nổi thành đường chạy dọc.

* Thành phần hóa học:

– Dừa cạn Việt Nam có tỷ lệ alcaloid toàn phần là 0,1% tới 0,2%. Dừa cạn hoa trắng có tỷ lệ hoạt chất cao hơn các loại khác. Rễ chứa hoạt chất (0,7-2,4%) nhiều hơn trong thân (0,46%) và lá (0,37-1,15%). Các chất chủ yếu là vinblastin, vincristin, tetrahydroalstonin, pirinin, vindolin, catharanthin, vindolinin, ajmalicin…

* Công dụng trong cảnh quan:

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-dua-can-3

– Cây dừa cạn có hoa đẹp, màu sắc tươi tắn, lại nở hoa quanh năm, cây dễ trồng và dễ chăm sóc nên được sử dụng trong cảnh quan rất nhiều.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-dua-can-4

Cây dừa cạn trồng trong chậu.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-dua-can-5

Cây dừa cạn trồng trong chậu treo.

– Có thể trồng cây thành bụi, thành bồn hoa, trồng trong chậu hay trồng trong chậu treo đều rất tuyệt vời.

* Công dụng trong y học:

– Theo các tài liệu y học: dừa cạn có vị hơi đắng, tính mát, có độc, có tác dụng kháng ung thư, trấn tĩnh, an thần, hạ huyết áp, thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, tiêu thũng. Dừa cạn được nghiên cứu làm thuốc kìm hãm sự phát triển tế bào và được chỉ định trong điều trị bệnh Hodgkin (một loại ung thư hệ bạch huyết), bệnh bạch cầu lymphô cấp, một số ung thư. Trong dân gian vẫn dùng trị cao huyết áp, trị bệnh đái đường, điều kinh, chữa tiêu hóa kém và chữa lỵ, thông tiểu tiện, chữa bệnh đi tiểu đỏ và ít. Có người dùng trị ung thư máu, ung thư phổi.

– Bộ phận dùng: Tất cả bộ phận của cây, nhất là lá và rễ.

* Một số bài thuốc dùng dừa cạn:

1. Tăng huyết áp, đái tháo đường: dùng 20g thân lá dừa cạn khô sao vàng và 20g lá dâu, sắc lấy nước, chia uống từ 2 – 3 lần mỗi ngày. Cách khác, dùng 6g hoa dừa cạn, 10g nụ hoa hòe (hoặc 10g cúc hoa), hãm với nước sôi trong bình kín khoảng 20 phút. Uống thay nước trà mỗi ngày.

2. Ung thư máu, viêm đại tràng: lấy từ 15 – 20g thân lá dừa cạn khô sao vàng, sắc, chia từ 2 – 3 lần uống trong ngày.

3. Mất ngủ: dùng 20g thân lá dừa cạn khô sao vàng, 12g lá vông nem, 12g hạt muồng sao đen, sắc uống trước khi đi ngủ.

4. Rong kinh: lấy từ 20 – 30g dừa cạn sao vàng (toàn cây có cả hoa và rễ), sắc lấy nước, uống liên tục từ 3 – 5 ngày.

* Lưu ý khi sử dụng cây dừa cạn làm thuốc:  Cây dừa cạn là cây thuốc quý nhưng lại có độc, nên việc sử dụng phải hết sức cẩn thận, tuân thủ đúng chỉ định của thầy thuốc.

* Cách trồng và chăm sóc cây dừa cạn:

– Nếu ươm gieo cây dừa cạn từ hạt thì phải chú ý đến đất trồng, đất ươm gieo sạch bệnh, để khử nấm và mầm bệnh trong giá thể mua về có thể phơi nắng to vài ngày rồi tiến hành ươm gieo bình thường. Cách gieo:

  • Cách 1:  – Nước ngâm hạt: là nước ấm. Bỏ hạt vào trong miếng vải sáng màu, túm lại và bỏ vào nước ấm ngâm trong 3 tới 4 giờ.
  • Cách 2:  Để hạt vào giấy ăn, phun ẩm, bỏ giấy ăn và hạt vào túi nilon buộc chặt để chỗ mát trong 3 – 4 giờ.Chuẩn bị đất: – Đất gieo hạt tốt nhất nên dùng giá thể. – Bỏ đất vào khay gieo hạt hoặc cốc gieo hạt có lỗ thoát nước, ấn nhẹ đất.

– Có thể mua sẵn cây ở vườn kiểng, lưu ý chọn những cây khỏe, nhiều búp để còn dưỡng lâu dài. Hoa dừa cạn sau khi rụng sẽ thành quả, quả khô cho rất nhiều hạt. Nhiều hạt rụng xuống nảy cây con mới, nhiều hạt được mình thu hoạch để trồng đợt mới khi cần.

– Đất gieo hạt tốt nhất nên dùng giá thể. (Giá thể trồng hoa bao gồm có cát đen + bột sơ dừa + trấu hun hoặc sơ dừa + trấu hun tỉ lệ 1:1.)

– Tưới đủ ẩm bằng vòi phun sương ngày 2 lần sáng và chiều mát. Lưu ý: Từ lúc gieo hạt tới lúc bứng cây ra trồng là khoảng 1 tháng, lúc này cây bé và lớn rất chậm. Còn tới khi bứng ra chậu cây lớn rất nhanh và đẻ nhiều nhánh. Giai đoạn ươm cây ta nên để cây chỗ có ánh sáng vừa đủ, có mái che để dễ kiểm soát độ ẩm và nhiệt độ, giúp cây phát triển tốt hơn.

– Mỗi chậu nhựa treo có thể trồng từ 1 – 3 cây con ( tùy loại chậu to hay nhỏ)

– Có thể phun B1 sau khi bứng cây 1 tuần kích thích bộ rễ phát triển, sau 10 ngày thì có thể dùng phân bón thúc cho cây hoặc phun phân bón lá theo định kỳ tháng ( để tăng đề kháng và dinh dưỡng cho hoa giúp hoa lâu tàn và có màu sắc rực rỡ).

– Tưới đều đặn ngày 2 lần vào sáng sớm và chiều mát.

Chanh Trần.

(Nguồn Internet).

 

 

 

Ảnh hồ sơ của Chanh Trần

* Giới thiệu chung:

– Cây sung là một loại cây dân gian rất phổ biến của nước ta. Cây sung góp mặt trong những món ăn thôn quê bình dị, xuất hiện trong hình ảnh những cây cổ thụ in bóng thời gian, là dược liệu chữa bệnh và còn là loại cây được ứng dụng trong trang trí cảnh quan rất nhiều.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sung-5– Tên thường gọi: cây sung, cây ưu đàm.

– Tên khoa học:  Ficus racemosa.

– Họ thực vật: Họ dâu tằm –  Moraceae.

* Mô tả:

– Cây sung là cây thân gỗ lớn, cao tới 25–30 m, đường kính thân cây tới 60–90 cm. Vỏ thân cây màu nâu ánh xám, nhẵn. Các cành nhỏ, phiến lá non và chùm quả với các sợi lông cong xuống hay được che phủ rậm rạp bằng lông tơ mềm màu trắng. Các lá kèm hình trứng-mũi mác, dài 1,5–2 cm, có màng và lông tơ. Các lá sớm rụng, mọc so le; cuống lá dài 2–3 cm; phiến lá hình elip – trứng ngược.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sung-1

Quả và lá của cây sung.

– Cây có hoa đực và hoa cái trên cùng một cây. Sung thành chùm trên thân hay trên nhánh già, có cọng, to 2 – 4 cm, màu cam hơi đỏ khi chín, nạt ngọt, hình quả lê 2 – 2,5 cm đường kính, sung gắn vào thân bởi một cuống dài 1 cm, lá bắc hình tam giác bầu dục. Hoa trổ tháng 5 tháng 6.

* Thành phần hóa học:

– Quả sung được nghiên cứu gần đây cho thấy cứ trong 100g quả sung có chứa 1g protein, chất béo 0,4g, đường 12,6g, Ca 49mg, P 23mg, Fe 0,4mg, caroten 0,05mg, dẫn xuất không protein 12,3g, khoáng toàn phần 3,1g.

* Công dụng trong cảnh quan:

– Cây sung được xếp vào bốn loại cây cảnh quý: sanh, sung, tùng, lộc; trong phong thủy, cây sung được quan niệm là đem lại may mắn, tài lộc nên rất được ưa chuộng. Với lợi thế về dáng cây đẹp và ý nghĩa phong thủy tốt đẹp đó nên cây sung là một loài cây trang trí ngoại nội thất đều đẹp.
cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sung-2
Cây sung bonsai.
– Người ta có thể trồng sung để làm cây cảnh bonsai, cũng có thể trồng thành cây lớn để lấy bóng mát, hay trồng tiểu cảnh,….
cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sung-4
Cây sung cổ thụ.

* Công dụng trong y học:

– Theo Đông y, quả sung có tính bình, vị ngọt, có tác dụng kiện tỳ thanh tràng (tăng cường tiêu hóa, sạch ruột), tiêu thũng, giải độc, có thể sử dụng chữa viêm ruột, kiết lị, bí đại tiện, trĩ, đau họng, mụn nhọt, mẩn ngứa… Lá sung có vị ngọt, hơi đắng, tính bình, có tác dụng giải độc, tiêu thũng, có thể dùng chữa trị sưng thũng, lở loét ngoài da.
– Bộ phận dùng: Lá sung, quả sung, vỏ cây, rễ, mủ latex.
cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sung-3
Lá và quả sung còn có thể chế biến thành một số món ăn ngon thanh đạm.

* Một số bài thuốc dùng những bộ phận của cây sung:

1. Khi ngã bị xây xát, đắp thuốc phải chừa chỗ xây xát mà chỉ đắp nơi sưng đỏ hoặc tím bầm. Thường chỉ 2 – 3 ngày là thấy kết quả.

2.  Chữa nhức đầu:

– Nhựa sung phết lên giấy bản, dán vào 2 bên thái dương. Có trường hợp người ta dùng trong chữa tê liệt. Có khi dùng phối hợp bôi ngoài với ăn lá non hoặc uống nhựa sung với liều 5ml hòa với nước lã đun sôi để nguội trước khi đi ngủ.

3. Chữa hen:

– Nhựa sung hòa với mật ong uống trước khi đi ngủ.

4. Chữa khản tiếng:

– Chỉ cần dùng 20g quả sung, sắc với nước, pha thêm chút đường hoặc mật ong, chia ra uống nhiều lần trong ngày.

5. Chữa loét dạ dày, hành tá tràng:

– Quả sung sấy khô, tán bột, ngày uống 3 lần, mỗi lần 5g, liên tục trong 10 ngày (1 liệu trình), nghỉ 3-4 ngày, lại tiếp tục một liệu trình khác.

6. Đại tiện táo bón:

– Dùng quả sung còn xanh (tươi hoặc khô đều được) 10 quả, lòng lợn 1 đoạn, nấu canh ăn trong bữa cơm. Có thể ăn liên tục đến khi khỏi bệnh.

7. Trĩ lở loét:

– Dùng sung 10-20 quả (nếu không có quả, có thể dùng 30-40g rễ hoặc lá) nấu với 2 lít nước. Tối trước khi đi ngủ xông và rửa giang môn, liên tục trong 7 ngày (1 liệu trình).

8. Thủy đậu:

– Dùng lá sung tươi 100 – 150g, sắc lấy nước, dùng bông hoặc dùng khăn mềm tẩm nước thuốc, bôi lên chỗ bị bệnh, ngày 3-5 lần. Hoặc vạc một mảng vỏ sung cỡ 2 bàn tay, cạo bỏ lớp vỏ cứng bên ngoài, đập dập cho vào nồi nấu, chờ nước đỡ nóng (còn âm ấm) thì tắm. Nói chung, sau 3-5 ngày là có kết quả, da nhẵn nhụi không hề có sẹo. Nhiều người đã ứng dụng thấy kết quả tốt.

9. Sản phụ thiếu sữa:

– Sung tươi 120g, móng lợn 500g, hai thứ đem hầm thật nhừ, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần. Bài này có công dụng bổ khí huyết, hạ nhũ chấp (làm ra sữa) dùng rất tốt cho sản phụ sau đẻ suy nhược, khí huyết bất túc, sữa không có hoặc có rất ít.

* Cách trồng và chăm sóc cây sung: Tùy vào mục đích sử dụng mà chúng ta có những cách chăm sóc khác nhau nhưng nên chú ý những đặc điểm sau:

– Bộ rễ rất khỏe và ăn sâu chịu được ngập úng vì vậy có thể trồng ở bờ ao, nơi gần nước hoặc trên các hòn non bộ.

– Quả tự ra trên các cành già hoặc thân cây có khả năng hình thành hạt gieo mọc thành cây con.

– Là cây ưa sáng song sinh trưởng kém khi ánh sáng gay gắt, cường độ ánh sáng thấp khi đó lá mỏng, ít phân cành và các cành nhánh phân dài. Sung không kén đất, thích hợp với nhiều loại đất miễn là đất không bị khô hạn.

– Sung có thể nhân giống bằng hạt hoặc bằng cách chiết cành, giâm cành, song thực tế nhân giống bằng hạt được chú ý hơn vì tạo cho cây con khỏe, tạo bộ rễ mong muốn khi làm kiểng.

– Nhân giống bằng gieo hạt cần chọn các quả đã chín, thịt quả mềm để lấy hạt, chà sát để lớp vỏ hạt sạch nhớt sau đó đem gieo ngay. Trước khi gieo có thể ủ hạt nơi ẩm để hạt dễ nảy mầm, đất gieo hạt cần nhỏ, mịn, sạch cỏ vì hạt nhỏ sau khi gieo thì tủ rơm, xơ dừa… để giữ ẩm cây con thì tưới nhẹ và ít tưới dần, khi cây đạt chiều cao 15 – 20 cm có thể bứng đi trồng.

– Để cho thân cây mau to ngoài cắt tỉa cành lá người ta còn chú ý băm bỏ gốc và thân cây vào tháng 9 -10 hàng năm.

– Cây không có yêu cầu đặc biệt về phân bón, trong 1 năm tưới thúc cho cây 1 – 2 lần vào đầu hoặc cuối mùa mưa.

Chanh Trần.

(Nguồn Internet).

Ảnh hồ sơ của Chanh Trần

* Giới thiệu:

– Cây ích mẫu từ lâu đã được biết đến như “thần dược” dành cho các chị em phụ nữ, không những chữa bệnh mà còn giúp cải thiện nhan sắc cho chị em. Ngoài ra, cây ích mẫu có hoa rất đẹp, sẽ là một hứa hẹn không tồi cho việc trang trí cảnh quan sân vườn nhà bạn.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-ich-mau-1

– Tên thường gọi: Sung úy thảo, chói đèn, ích minh,…

– Tên khoa học: Leonurus heterophyllus Sw.

– Họ thực vật: Hoa môi (Lamiaceae).

* Mô tả:

– Cây ích mẫu là cây thân thảo, sống hàng năm, cao 0,5 -1m. Thân vuông xốp, mặt ngoài có nhiều rãnh dọc.Lá mọc đối, tùy theo lá mọc ở gốc, giữa thân hay đầu cành mà có hình dạng khác nhau. Lá ở gốc, có cuống dài, phiến lá hình tim, mép có răng cưa thô và sâu, lá ở thân có cuống ngắn hơn, phiến lá thường xẻ sâu thành 3 thùy, trên mỗi thùy lại có răng cưa thưa, lá trên cùng phần lớn không chia thùy và hầu như không cuống.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-ich-mau-4

Hoa và lá của cây ích mẫu.

– Hoa mọc vòng ở kẽ lá. Tràng hoa màu hồng hoặc tím hồng, phía trên xẻ môi, môi trên môi dưới gần bằng nhau. Quả nhỏ 3 cạnh, vỏ màu xám nâu. Mùa hoa tháng 3-5, mùa quả tháng 6-7.

* Thành phần hóa học:

– Toàn cây ích mẫu chứa leonurin, atachydrin, leonuridin. Ích mẫu Việt Nam chứa 3 alcaloid (trong đó có alcaloid có N bậc 4), 3 flavonosid (trong đó có rutin), 1 glucosid có khung steroid. Hạt chứa leonurin.

* Công dụng trong cảnh quan:

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-ich-mau-3

Hoa ích mẫu có màu sắc đẹp, nhiều hoa, thích hợp trong trang trí sân vườn.

– Cây ích mẫu có chiều cao phù hợp và màu sắc hoa đẹp, hoa nhiều nên sử dụng để trồng bồn hoa, trồng trong chậu, tạo tiểu cảnh,… đều có thể đáp ứng tốt.

* Công dụng trong y học:

– Theo các tài liệu y học: Ích mẫu có vị hơi đắng, cay, tính hơi hàn, có tác dụng hoạt huyết điều kinh, khử ứ chỉ thống, lợi thuỷ tiêu thũng. Quả Ích mẫu có vị cay, đắng, tính hơi hàn, có tác dụng hoạt huyết điều kinh, lương can minh mục. Các hoạt chất của Ích mẫu có tác dụng trên tử cung, huyết áp, tim mạch, hệ thần kinh, kháng sinh đối với một số vi trùng; ngoài ra có tác dụng đối với viêm thận và phù thũng cấp.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-ich-mau-2

Thân cây ích mẫu đã được cắt khúc và làm khô.

– Bộ phận dùng: toàn thân cây ích mẫu, quả ích mẫu.

* Một số bài thuốc dùng cây ích mẫu:

1. Kinh nguyệt không đều, thấy kinh trước kỳ (ngắn vòng), kinh ít, đau bụng trước khi thấy kinh: Dùng 20g thân lá sắc uống 10 ngày kể từ ngày thứ 14 sau kỳ kinh. Hoặc dùng cao Ích mẫu 6-8g mỗi ngày.

2. Chữa sau khi đẻ phù thũng, hoặc có thai đi đứng nhiều, xuống máu chân: Dùng Ích mẫu 20g, Ngưu tất, Rau dừa nước mỗi vị 15g sắc uống

3. Viêm thận cấp và phù thũng: Ích mẫu tươi 180-240g, nấu với 700ml nước và cô lại còn 300ml, chia 2 lần uống trong ngày.

4. Chữa can nhiệt, mắt đỏ sưng đau: Quả Ích mẫu, Cúc hoa, hạt Muỗng, hạt Mào gà trắng, Sinh địa, mỗi vị 10g, sắc nước uống.

5. Suy nhược toàn thân và cằn cỗi ở phụ nữ: cây ích mẫu 30-60g, nấu với trứng gà hay thịt gà mà ăn.

6. Chữa tắc kinh: Dùng cỏ ích mẫu, quýt, đường đỏ tất cả đem vào nồi đun, để lửa nhỏ khoảng 10 phút sau đó để nguội và dùng. Uống hỗn hợp nước ích mẫu 1 lần/ngày, uống trong nhiều ngày (tối thiểu từ 4 – 5 ngày).

7. Đau bụng sau sinh: Dùng cỏ ích mẫu, gừng tươi, táo đỏ, đường đỏ. Gừng giã nát, táo cắt làm nhiều phần, lấy tất cả hỗn hợp cho vào nồi đun cho sôi, sau khi sôi để nhỏ lửa khoảng 5 phút. Uống mỗi ngày, thời gian thích hợp là vào buổi sáng, uống trong vòng 7 ngày.

8. Trị các loại mụn nhọt, nhũ ung, trẻ nhỏ đầu bị lở loét: Ích mẫu thảo: 20g, cho vào nồi sành, đổ nước đầy ngập gấp đôi, nấu cạn còn phân nửa, chia ra làm 3-4 lần để rửa nơi đau. Giúp sát được trùng, làm cho khỏi ngứa.

9. Làm đẹp da: Cây ích mẫu giã nát hoặc xay nhỏ, cho một lượng nhỏ mật ong trộn đều, dùng đắp mặt nạ 1 lần/ngày vào mỗi buổi tối trước khi ngủ.

– Lưu ý khi sử dụng: Không dùng ích mẫu cho người huyết hư không ứ. Không nên lạm dụng quá nhiều, dùng quá liều lượng, đặc biệt phụ nữ mang thai không nên uống.

* Cách trồng và chăm sóc cây ích mẫu:

– Đất san phẳng, sau đó gieo hạt trực tiếp lên đất đã chuẩn bị. Tưới nhẹ nước tạo độ ẩm cho đất giúp hạt nhanh nảy mầm và phát triển.

– Trong thời gian đầu, cung cấp độ ẩm cho cây bằng cách tưới nước hàng ngày. Tuy nhiên lượng nước tưới vừa đủ, không nên tưới quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cây, dễ gây ngập úng.

– Cây ích mẫu thường không phải bón phân. Bạn có thể dùng phân bón lót trộn vào đất trước khi trồng, sau đó mới tiến hành gieo hạt.

– Khi cây cao khoảng 1m là có thể thu hoạch được. Cắt ngang gốc phơi khô và bảo quản nơi thoáng mát.

Cây ích mẫu không khó trồng, bạn có thể mua hạt giống và về tự gieo, chỉ sau một thời gian ngắn, bạn đã có vườn cây ích mẫu sử dụng khi cần thiết, rất tốt cho sức khỏe của con người.

Chanh Trần. 

(Nguồn Internet).

 

Ảnh hồ sơ của Chanh Trần

* Giới thiệu chung:

– Trinh nữ hoàng cung là một loài cây dược liệu cổ truyền của nước ta, với rất nhiều bài thuốc hữu ích đã tồn tại từ lâu đời. Ngoài ra, đây còn là một loài cây có hình dáng bắt mắt, hoa đẹp và thơm rất thích hợp sử dụng trong trang trí cảnh quan.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-trinh-nu-hoang-cung-1

– Tên thường gọi: Trinh nữ hoàng cung, hoàng cung trinh nữ, tỏi Thái Lan,..

– Tên khoa học: Crinum latifolium L.

– Họ thực vật: Thủy tiên Amaryllidaceae.

* Mô tả:

– Trinh nữ hoàng cung là một loại cỏ thân như củ hành tây, đường kính từ 10-15cm. Bẹ lá úp vào nhau thành một thân giả dài 10-15cm, có nhiều lá mỏng kéo dài từ 80-100cm, rộng 3-8cm, hai bên mép lá lượn sóng. Gân lá song song,  mặt trên lá lõm thành rãnh, mặt dưới lá có một sống lá nổi rất rõ, đầu bẹ lá nơi sát đất có màu đỏ tím. Từ thân hành mọc rất nhiều củ con có thẻ tách ra để trồng riêng dễ dàng.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-trinh-nu-hoang-cung-3

Cây trinh nữ hoàng cung khi còn nhỏ.

– Hoa mọc thành tán gồm 6-18 hoa trên một cánh hoa dài 30-60 cm. Cánh hoa màu trắng có điểm màu tím đỏ. Mùa hoa: tháng 8-9.

* Thành phần hóa học:

– Cây Trinh nữ hoàng cung có chứa gluco ancaloid là latisolin, ngoài ra còn có các ancaloid khác như pratorimin, pratosin …

* Công dụng trong cảnh quan:

– Hình thái của cây nhìn tựa các loại cây cảnh quan như đại tướng quân, bạch trinh biển,… Thế nên việc vận dụng cây trinh nữ hoàng cung vào trang trí cảnh quan là việc không khó khăn.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-trinh-nu-hoang-cung-2

– Hình dáng cây, màu sắc lá, màu sắc hoa, mùi thơm thoang thoảng và còn là một cây thuốc quý, đây chắc chắn sẽ là một loại cây vô cùng nên có trong khu vườn nhà bạn. Có thể trồng từng bụi để tạo điểm nhấn hoặc trồng thành bồn hoa, trồng trong chậu,….

* Công dụng trong y học:

– Theo các tài liệu y học: cây trinh nữ hoàng cung có vị đắng, chát, tác dụng tăng huyết áp tạm thời, có tác dụng kháng sinh mạnh, ức chế khối u, ức chế phát triển của tế bào ung thư. Có tác dụng gây sung huyết da. Điều trị một số dạng ung thư như ung thư phổi, u xơ tuyến tiền liệt, ung thư vú, trị u tử cung, ho, dị ứng, đau khớp, viêm da, mụn nhọt…

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-trinh-nu-hoang-cung-4

Lá của cây trinh nữ hoàng cung được phơi khô.

– Bộ phận dùng: lá, thân hành của cây.

* Một số bài thuốc sử dụng cây trinh nữ hoàng cung:

1. Chữa đau khớp, chấn thương tụ máu:

– Lá Trinh nữ hoàng cung lượng vừa đủ, xào nóng, băng đắp nơi đau.

– Củ trinh nữ hoàng cung 20g, dây Đau xương 20g, Huyết giác 20g, lá Cối xay 20g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang.

– Củ Trinh nữ hoàng cung nướng cho nóng, đập dập, băng đắp nơi sưng đau (Kinh nghiệm Ấn Độ).

2. Chữa ho, viêm phế quản:

– Lá trinh nữ hoàng cung 20g, Tang bạch bì 20g, Xạ can 10g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần trong ngày.

– Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, lá Bồng bồng 12g, lá Táo chua 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

3. Chữa u xơ tuyến tiền liệt (đái không thông, đái đêm, đái buốt, đái dắt ở người cao tuổi):

– Lá Trinh nữ hoàng cung 20g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.
– Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, hạt Mã đề (Xa tiền tử) 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần trong ngày.

– Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Huyết giác 20g, rễ Cỏ xước 12g, dây Ruột gà (Ba kích sao muối 10g), Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

4. Chữa u xơ tử cung (đau bụng dưới, có thể rong kinh, rong huyết, ra máu âm đạo…):
– Lá Trinh nữ hoàng cung 20g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.
– Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Hạ khô thảo 20g, rễ Cỏ xước 12g, Hoàng cầm 8g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

– Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Huyết giác 20g, Ích mẫu 12g, Ngải cứu tươi 20g, lá Sen tươi 20g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

– Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, lá Trắc bách sao đen 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang.

5. Chữa mụn nhọt:

– Lá hoặc củ Trinh nữ hoàng cung, lượng vừa đủ, giã nát (hoặc nướng chín) đắp lên mụn nhọt khi còn nóng.

– Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Bèo cái 20-30g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

– Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Kim ngân hoa 20g. Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

6. Chữa dị ứng mẩn ngứa:

– Lá Trinh nữ hoàng cung 20g, Kim ngân hoa 20g, Ké đầu ngựa 12g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

* Cách trồng cây trinh nữ hoàng cung đơn giản tại nhà:

– Chọn đất: Cây có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau như: Đất thịt nhẹ, đất cát pha, đất phù sa hoặc đất đồi… Tuy nhiên, cây sinh trưởng mạnh nhất trên đất thịt nhẹ, nhiều mùn và thoát nước tốt.

– Nhân giống chủ yếu bằng phương pháp tách chồi.

– Thời vụ trồng: đây là loại cây trồng dễ tính, có thể trồng bất kỳ thời gian nào trong năm, chỉ cần cung cấp đủ ẩm cho cây. Tuy nhiên, thời vụ thích hợp nhất cho cây là trồng vào vụ xuân (từ tháng 2 đến tháng 4 hàng năm).

 – Làm sạch cỏ, cày sâu 20 – 25cm bừa nhỏ, cây trồng theo hốc đã được bón phân chuồng. Đảo đều phân và đất theo từng hốc, đặt thẳng cây giống vào chính giữa hốc đã được đào sẵn, lấp đất đều xung quanh cho kín bề mặt của thân giả khoảng 1 cm, ém đất xung quanh củ cây giống để cây khỏi bị lay gốc và để đế củ tiếp giáp với đất sẽ chóng đâm rễ hơn. Trước khi trồng cần cắt bỏ hết phần rễ của cây giống để kích thích việc ra rễ mới và cần cắt bỏ hết phần lá của cây giống chỉ chừa lại 1-2 cm, nhằm tránh sự mất nước tạo cho cây nhanh ra lá mới.

– Kiểm tra cây thường xuyên để đảm bảo cây đủ ẩm và phát hiện sớm sâu bệnh để phòng trừ kịp thời.

Chanh Trần.

(Nguồn Internet).