Ảnh hồ sơ của Như Phượng

Giới thiệu:
Sung là thứ quả dân giã, mọc tự nhiên đây đó nhưng nếu biết sử dụng thì nó có thể biến thành những món ăn cực kỳ hấp dẫn, ngon lạ. Đặc biệt trong mâm ngũ quả ngày Tết nhiều nơi người ta xếp chùm quả sung cùng các loài trái cây khác để chưng trên bàn thờ với mục đích cầu mong sự sung túc, sung sướng cho gia đình trong năm mới.
– Tên khoa học: Ficus racemosa
– Họ: Dâu tằm – Moraceae
– Tên khác: ưu đàm thụ hoặc tụ quả dong.

qua-sung-01

Mô tả:
Cây thân gỗ, có thể đạt độ cao từ 20 đến 30m. Cây sung có thân màu nâu xám, vỏ cây nhẵn nhụi. Cây có nhiều cành nhỏ tạo tán rộng, do đó trước đây thường được trồng để lấy bóng râm. Các phiến lá non, cành nhỏ và chùm quả được che phủ bằng những sợi lông tơ màu trắng.
– Lá cây sung là loại lá sớm rụng, mọc so le với nhau. Các lá kèm hình trứng hay hình elip. Lá sung rất dai, có màu lục nhạt dần khi xa trục lá. Lá có lông khi còn non, lúc già lá có hình xù xì và không còn lớp lông tơ.
– Hoa đơn tính cùng gốc. Các hoa đực và hoa cái đều mọc cùng trên một gốc. Hoa đực có các lỗ chân lông cận đỉnh, không có cuống hoa. Hoa cái và vú lá của cây sung có cuống nhỏ. Sung ra hoa vào khoảng tháng 6 đến tháng 8 và ra quả từ tháng 9 đến tháng 10.
– Quả sung mọc thành từng chùm to trên các cành nhỏ không lá đã già, các cành nhỏ ngắn, nách lá hoặc thân cây. Quả sung có hình quả lê. Lỗ chân lông trên đỉnh quả có hình rốn. Quả khi non có màu xanh và chuyển dần sang cam ánh đỏ khi quả chín.

qua-sung-02

Công dụng:
1. Dùng làm rau gia vị:
– Lá sung non cũng thường được sử dụng trong ẩm thực khi ăn kèm với thịt chua, thịt lợn ba chỉ luộc, gỏi cá,…
– Quả sung dùng chế biến các món ăn: muối dưa, sung kho thịt, kho cá, om lươn,…

qua-sung-03
2. Dùng làm thuốc chữa bệnh:
– Lá sung tật – tức loại lá có côn trùng đẻ vào khiến các đốm sùi lên – được dùng để chữa một số loại bệnh và là thành phần trong phương thuốc lợi sữa.
– Quả sung có tính bình, vị ngọt chát có công hiệu kiện tỳ, thanh tràng (tăng cường tiêu hóa, sạch ruột), tiêu thũng, giải độc, có thể sử dụng chữa viêm ruột, kiết lỵ, bí đại tiện, trĩ, đau họng, mụn nhọt, mẩn ngứa…

qua-sung-04
– Nhựa sung được sử dụng để chữa các vết thương xây xát ngoài da, chữa đau đầu, áp xe vú, nhọt độc, hen, chốc lở, ghẻ ngứa.
3. Dùng làm cảnh quan:
Loại cây này là một loài cây cảnh rất phổ biến vì có dáng thân rất đẹp và bởi quan niệm từ sung gần với sung túc, hiện tại cây sung còn được sử dụng làm bonsai.

qua-sung-05

Các bài thuốc dân gian:
– Điều kinh phụ nữ: lá sung 60g, măng sậy hoặc búp sậy 30g, ngải cứu 20g, phèn chua phi 5g và một ít muối. Tất cả giã nát, thêm nước dừa quấy đều rồi vắt lấy nước. Uống vào thời gian gần có kinh thì hành kinh tốt.
– Chữa sởi trẻ em: lá sung tật, lá dâu, lá đậu ván, lá cối xay mỗi thứ 15g, tất cả sao vàng, sắc uống trong ngày. Trẻ từ 2-5 tuổi, mỗi lần uống 20ml, cách 2 giờ uống 1 lần cho đến khi khỏi.
– Chữa hen suyễn trẻ em: dùng nhựa sung hoà với mật ong uống trước khi đi ngủ.
– Chữa nhức đầu: dùng nhựa sung phết lên giấy bản dán vào 2 bên thái dương.
– Hỗ trợ trị ung thư thực quản: Quả sung tươi 500g, thịt lợn nặc 100g, hầm trong 30 phút, ăn cả cái và uống nước canh.
– Trị viêm họng: Dùng sung tươi 5 – 10 quả gọt vỏ, thái phiến, sắc kỹ lấy nước, cho thêm đường phèn rồi cô nhỏ lửa thành dạng cao, ngậm hàng ngày.
– Ho khan không có đờm: Sung chín tươi 50 – 100g gọt bỏ vỏ, đem nấu với 50 – 100g gạo thành cháo, chia ăn vài lần trong ngày. Có thể cho thêm ít nho khô hoặc đường phèn cho dễ ăn.
– Viêm loét dạ dày tá tràng: Sung 10 quả, ruột già lợn 250g, nấu chín cắt khúc ruột già cho mỡ vào, gừng, hành, rượu tiêu cho sung hầm kỹ ăn.
– Trị táo bón: Dùng sung tươi 10 quả rửa sạch bổ đôi, ruột già lợn một đoạn làm sạch thái nhỏ, hai thứ đem hầm nhừ, chế thêm gia vị, ăn trong ngày.
– Trị xuất huyết, sa trực tràng: Sung tươi 10 quả đem hầm với 250g ruột già lợn cho nhừ rồi ăn. Hoặc sung tươi 6g, rễ thị 9g, sắc uống. Nếu không có quả, có thể dùng lá sung sắc lấy nước xông ngâm tại chỗ khoảng chừng 30 phút.
– Sản phụ thiếu sữa: Sung tươi 120g, móng lợn 500g, hai thứ đem hầm thật nhừ, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần trong ngày. Bài này có công dụng bổ khí huyết, hạ nhũ chấp (làm ra sữa) dùng rất tốt cho sản phụ sau sinh suy nhược, khí huyết bất túc, sữa không có hoặc có rất ít.
– Trị viêm khớp: Sung tươi lượng vừa đủ đem hầm với thịt lợn nạc ăn. Hoặc lấy sung tươi 2 – 3 quả rửa sạch thái vụn rồi tráng với trứng gà ăn.

Như Phượng
(Nguồn: Internet)

 

Ảnh hồ sơ của Chanh Trần

* Giới thiệu chung:

– Cây sung là một loại cây dân gian rất phổ biến của nước ta. Cây sung góp mặt trong những món ăn thôn quê bình dị, xuất hiện trong hình ảnh những cây cổ thụ in bóng thời gian, là dược liệu chữa bệnh và còn là loại cây được ứng dụng trong trang trí cảnh quan rất nhiều.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sung-5– Tên thường gọi: cây sung, cây ưu đàm.

– Tên khoa học:  Ficus racemosa.

– Họ thực vật: Họ dâu tằm –  Moraceae.

* Mô tả:

– Cây sung là cây thân gỗ lớn, cao tới 25–30 m, đường kính thân cây tới 60–90 cm. Vỏ thân cây màu nâu ánh xám, nhẵn. Các cành nhỏ, phiến lá non và chùm quả với các sợi lông cong xuống hay được che phủ rậm rạp bằng lông tơ mềm màu trắng. Các lá kèm hình trứng-mũi mác, dài 1,5–2 cm, có màng và lông tơ. Các lá sớm rụng, mọc so le; cuống lá dài 2–3 cm; phiến lá hình elip – trứng ngược.

cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sung-1

Quả và lá của cây sung.

– Cây có hoa đực và hoa cái trên cùng một cây. Sung thành chùm trên thân hay trên nhánh già, có cọng, to 2 – 4 cm, màu cam hơi đỏ khi chín, nạt ngọt, hình quả lê 2 – 2,5 cm đường kính, sung gắn vào thân bởi một cuống dài 1 cm, lá bắc hình tam giác bầu dục. Hoa trổ tháng 5 tháng 6.

* Thành phần hóa học:

– Quả sung được nghiên cứu gần đây cho thấy cứ trong 100g quả sung có chứa 1g protein, chất béo 0,4g, đường 12,6g, Ca 49mg, P 23mg, Fe 0,4mg, caroten 0,05mg, dẫn xuất không protein 12,3g, khoáng toàn phần 3,1g.

* Công dụng trong cảnh quan:

– Cây sung được xếp vào bốn loại cây cảnh quý: sanh, sung, tùng, lộc; trong phong thủy, cây sung được quan niệm là đem lại may mắn, tài lộc nên rất được ưa chuộng. Với lợi thế về dáng cây đẹp và ý nghĩa phong thủy tốt đẹp đó nên cây sung là một loài cây trang trí ngoại nội thất đều đẹp.
cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sung-2
Cây sung bonsai.
– Người ta có thể trồng sung để làm cây cảnh bonsai, cũng có thể trồng thành cây lớn để lấy bóng mát, hay trồng tiểu cảnh,….
cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sung-4
Cây sung cổ thụ.

* Công dụng trong y học:

– Theo Đông y, quả sung có tính bình, vị ngọt, có tác dụng kiện tỳ thanh tràng (tăng cường tiêu hóa, sạch ruột), tiêu thũng, giải độc, có thể sử dụng chữa viêm ruột, kiết lị, bí đại tiện, trĩ, đau họng, mụn nhọt, mẩn ngứa… Lá sung có vị ngọt, hơi đắng, tính bình, có tác dụng giải độc, tiêu thũng, có thể dùng chữa trị sưng thũng, lở loét ngoài da.
– Bộ phận dùng: Lá sung, quả sung, vỏ cây, rễ, mủ latex.
cay-canh-quan-duoc-lieu-cay-sung-3
Lá và quả sung còn có thể chế biến thành một số món ăn ngon thanh đạm.

* Một số bài thuốc dùng những bộ phận của cây sung:

1. Khi ngã bị xây xát, đắp thuốc phải chừa chỗ xây xát mà chỉ đắp nơi sưng đỏ hoặc tím bầm. Thường chỉ 2 – 3 ngày là thấy kết quả.

2.  Chữa nhức đầu:

– Nhựa sung phết lên giấy bản, dán vào 2 bên thái dương. Có trường hợp người ta dùng trong chữa tê liệt. Có khi dùng phối hợp bôi ngoài với ăn lá non hoặc uống nhựa sung với liều 5ml hòa với nước lã đun sôi để nguội trước khi đi ngủ.

3. Chữa hen:

– Nhựa sung hòa với mật ong uống trước khi đi ngủ.

4. Chữa khản tiếng:

– Chỉ cần dùng 20g quả sung, sắc với nước, pha thêm chút đường hoặc mật ong, chia ra uống nhiều lần trong ngày.

5. Chữa loét dạ dày, hành tá tràng:

– Quả sung sấy khô, tán bột, ngày uống 3 lần, mỗi lần 5g, liên tục trong 10 ngày (1 liệu trình), nghỉ 3-4 ngày, lại tiếp tục một liệu trình khác.

6. Đại tiện táo bón:

– Dùng quả sung còn xanh (tươi hoặc khô đều được) 10 quả, lòng lợn 1 đoạn, nấu canh ăn trong bữa cơm. Có thể ăn liên tục đến khi khỏi bệnh.

7. Trĩ lở loét:

– Dùng sung 10-20 quả (nếu không có quả, có thể dùng 30-40g rễ hoặc lá) nấu với 2 lít nước. Tối trước khi đi ngủ xông và rửa giang môn, liên tục trong 7 ngày (1 liệu trình).

8. Thủy đậu:

– Dùng lá sung tươi 100 – 150g, sắc lấy nước, dùng bông hoặc dùng khăn mềm tẩm nước thuốc, bôi lên chỗ bị bệnh, ngày 3-5 lần. Hoặc vạc một mảng vỏ sung cỡ 2 bàn tay, cạo bỏ lớp vỏ cứng bên ngoài, đập dập cho vào nồi nấu, chờ nước đỡ nóng (còn âm ấm) thì tắm. Nói chung, sau 3-5 ngày là có kết quả, da nhẵn nhụi không hề có sẹo. Nhiều người đã ứng dụng thấy kết quả tốt.

9. Sản phụ thiếu sữa:

– Sung tươi 120g, móng lợn 500g, hai thứ đem hầm thật nhừ, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần. Bài này có công dụng bổ khí huyết, hạ nhũ chấp (làm ra sữa) dùng rất tốt cho sản phụ sau đẻ suy nhược, khí huyết bất túc, sữa không có hoặc có rất ít.

* Cách trồng và chăm sóc cây sung: Tùy vào mục đích sử dụng mà chúng ta có những cách chăm sóc khác nhau nhưng nên chú ý những đặc điểm sau:

– Bộ rễ rất khỏe và ăn sâu chịu được ngập úng vì vậy có thể trồng ở bờ ao, nơi gần nước hoặc trên các hòn non bộ.

– Quả tự ra trên các cành già hoặc thân cây có khả năng hình thành hạt gieo mọc thành cây con.

– Là cây ưa sáng song sinh trưởng kém khi ánh sáng gay gắt, cường độ ánh sáng thấp khi đó lá mỏng, ít phân cành và các cành nhánh phân dài. Sung không kén đất, thích hợp với nhiều loại đất miễn là đất không bị khô hạn.

– Sung có thể nhân giống bằng hạt hoặc bằng cách chiết cành, giâm cành, song thực tế nhân giống bằng hạt được chú ý hơn vì tạo cho cây con khỏe, tạo bộ rễ mong muốn khi làm kiểng.

– Nhân giống bằng gieo hạt cần chọn các quả đã chín, thịt quả mềm để lấy hạt, chà sát để lớp vỏ hạt sạch nhớt sau đó đem gieo ngay. Trước khi gieo có thể ủ hạt nơi ẩm để hạt dễ nảy mầm, đất gieo hạt cần nhỏ, mịn, sạch cỏ vì hạt nhỏ sau khi gieo thì tủ rơm, xơ dừa… để giữ ẩm cây con thì tưới nhẹ và ít tưới dần, khi cây đạt chiều cao 15 – 20 cm có thể bứng đi trồng.

– Để cho thân cây mau to ngoài cắt tỉa cành lá người ta còn chú ý băm bỏ gốc và thân cây vào tháng 9 -10 hàng năm.

– Cây không có yêu cầu đặc biệt về phân bón, trong 1 năm tưới thúc cho cây 1 – 2 lần vào đầu hoặc cuối mùa mưa.

Chanh Trần.

(Nguồn Internet).