Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Toona sinensis (A.Juss.) Roem.

Chi họ: Chi Hương xuân, họ Xoan (Meliaceae)

Tên Hán Việt: Hương xuân, xuân nha thụ, hồng xuân.

cay-tong-du

 

 

Mô tả cây tông dù: 

  • Cây thân gỗ rụng lá, sống lâu năm, cao đến 25m.
  • Vỏ cây màu nâu sẫm, tróc từng mảng, cành non phủ lông mềm, cành giá thô to.
  • Lá dài rộng 3 – 4 cm, gân phụ 15 – 18 cặp, mặt dưới mốc.
  • Chuỳ hoa dài 20 – 80cm, hơi thõng xuống. Hoa màu hơi trắng, thơm; đài có rìa lông; tràng 5 cánh hoa, cao 4mm; nhị sinh sản 5, rời; nhị lép 5; bầu tròn, không lông.
  • Quả nang dài 1,5 – 3,3cm, rộng 1 – 1,5cm; hạt có cánh rộng màu nâu vàng. Mùa hoa tháng 5 -6, mùa quả tháng 9 -10.

Thành phần chủ yếu của cây tông dù:

  • Lá thân chứa protein và nhiều loại vitamin, còn chứa nhiều chất xơ và các nguyên tố vi lượng như calcium, phospho, sắt, kalium, kẽm…

Công dụng của cây tông dù:

  • Mầm cây và mầm hạt ăn được, chủ yếu là ăn tươi, có thể xào, trộn, cũng có thể muối, phơi khô.
  • Lá, thân tính hàn, vị đắng, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, kiện tì ích khí, sát trùng cố tinh và làm đẹp; ngoài ra còn có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm ruột, bệnh lỵ, trĩ v.v…; vỏ, rễ tính mát, vị đắng chát, có tác dụng trừ nhiệt, táo thấp, cầm máu, sát trùng, thích hợp với các bệnh tả lị lâu ngày, băng lậu đới hạ, di tinh, bạch trọc v.v…; hạt có vị cay, đắng, tính ôn, có tác dụng khử phong, tán hàn, chỉ thống (giảm đau), có thể dùng điều trị cảm mạo phong hàn, đau dạ dày, thấp khớp, sa nang v.v…

Cây tông dù phân bố ở các quốc gia như: Trung Quốc, Việt Nam, có xuất xứ từ miền Trung – Trung Quốc.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Tên khoa học: Toona sinensis (A.Juss.) Roem. Chi họ: Chi Hương xuân, họ Xoan (Meliaceae) Tên Hán Việt: Hương xuân, xuân nha thụ, hồng xuân.     Mô tả cây tông dù:  Cây thân gỗ rụng lá, sống lâu năm, cao đến 25m. Vỏ cây màu nâu sẫm, tróc từng mảng, cành non phủ lông mềm, cành giá thô to. Lá dài rộng 3 - 4 cm, gân phụ 15 - 18 cặp, mặt dưới mốc. Chuỳ hoa dài 20 - 80cm, hơi thõng xuống. Hoa màu hơi trắng, thơm; đài có rìa lông; tràng 5 cánh hoa, cao 4mm; nhị sinh sản 5, rời; nhị lép 5; bầu tròn, không lông. Quả nang dài 1,5 - 3,3cm, rộng 1 - 1,5cm; hạt có cánh rộng màu nâu vàng. Mùa hoa tháng 5 -6, mùa quả tháng 9 -10. Thành phần chủ yếu của cây tông dù: Lá thân chứa protein và nhiều loại vitamin, còn chứa nhiều chất xơ và các nguyên tố vi lượng như calcium, phospho, sắt, kalium, kẽm… Công dụng của cây tông dù: Mầm cây và mầm hạt ăn được, chủ yếu là ăn tươi, có thể xào, trộn, cũng có thể muối, phơi khô. Lá, thân tính hàn, vị đắng, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, kiện tì ích khí, sát trùng cố tinh và làm đẹp; ngoài ra còn có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm ruột, bệnh lỵ, trĩ v.v…; vỏ, rễ tính mát, vị đắng chát, có tác dụng trừ nhiệt, táo thấp, cầm máu, sát trùng, thích hợp với các bệnh tả lị lâu ngày, băng lậu đới hạ, di tinh, bạch trọc v.v…; hạt có vị cay, đắng, tính ôn, có tác dụng khử phong, tán hàn, chỉ thống (giảm đau), có thể dùng điều trị cảm mạo phong hàn, đau dạ dày, thấp khớp, sa nang v.v… Cây tông dù phân bố ở các quốc gia như: Trung Quốc, Việt Nam, có xuất xứ từ miền Trung - Trung Quốc. Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Đánh giá của bạn về bài viết này

Rating

Sự đánh giá của bạn sẽ giúp chúng tôi cải thiện bài viết được tốt hơn.

User Rating: Be the first one !
0

About Author

Ảnh hồ sơ của Vân Phan
Connect with Me: