Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Brassica oleracea var. acephala f. tricolor DC

Chi họ: Chi cải, họ Cải (Brassicaceae).

Tên Hán Việt: Vũ y cam lam, hoa thái, diệp mẫu đơn.

bap-cai-dai-mau

Mô tả cây bắp cải dại màu: 

  • Cây thân thảo sống hai năm, cao 30 – 40cm. Năm thứ nhất là thời kỳ sinh trưởng, thân ngắn, cứng, mọc đầy lá; năm thứ hai sau khi ra hoa thì thân cao đến 120cm, thẳng đứng không phân nhánh.
  • Rễ chủ thô to, bộ rễ chủ yếu phân bố ở tầng canh tác sâu 30cm. 
  • Lá hình bầu dục dài, khá dày, phủ phấn sáp, nhiều nếp nhăn ở cuống, mép lá phân thuỳ dạng lông vũ, các thuỳ chồng lên nhau trông như nếp nhăn, phiến lá dài khoảng 20cm; cuống lá khá dài, chiếm khoảng ⅓ lá; màu lá khác nhau tuỳ giống, có màu đỏ tím, đỏ tươi hoặc xen lẫn xanh.
  • Cụm hoa dạng chùm, thụ phấn khác hoa. Hạt hình tròn, màu nâu, một nghìn hạt nặng khoảng 4g.

Thành phần chủ yếu của bắp cải dại màu:

Chứa nhiều vitamin A, B2, C, trong đó hàm lượng vitamin C rất cao, mỗi 100g lá non chứ đến 153,6 – 220mg vitamin C. Ngoài ra, còn chứa nhiều loại khoáng chất, đặc biệt là calcium, sắt, kalium có hàm lượng rất cao.

Công dụng của cây bắp cải dại màu:

  • Lá non để ăn, có thể trộn, xào, nấu canh, hương vị rất ngon.
  • Làm cảnh vì màu lá đa dạng.

Bắp cải dại màu được phân bố ở Trung Quốc, có xuất xứ từ ven bờ Địa Trung Hải.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Synsepalum dulcificum Daniell.

Chi họ: Chi quả thần kỳ, họ Hồng xiêm hay họ Sa-bô-chê (Sapotaceae)

Tên Hán Việt: Thần bí quả, mộng ảo quả, kỳ tích quả.

Tên Tiếng Việt khác: Cây kỳ diệu.

than-ky

Mô tả cây thần kỳ: 

  • Cây bụi xanh, cao đến 2 – 5m, giống hình tháp nhọn.
  • Lá mọc nhiều tầng, thường mọc ở đầu cành hoặc so le ở thân chính, lá mới có màu lục nhạt, lá già màu lục sậm hoặc lục mực, lá có hành mác hoặc hình trứng ngược, mép nguyên chất da, gân bên mọc so le, mép lá hơi có hình gợn sóng.
  • Hoa mọc ở nách, tán hoa màu trắng sữa hoặc màu vàng nhũ, đường kính khoảng 0,6 – 0,8cm, có hương nước dừa.
  • Quả mọng màu lục hình bầu dục, dài khoảng 2 – 3cm, đường kính khoảng 1cm, khi chín có màu đỏ tươi, thịt quả bọc lấy hạt, hạt to khoảng một nửa quả, đầu đuôi gần giống hình quả trám.
  • Mùa hoa tháng 2 – 5, mùa quả tháng 4 – 7.

Thành phần chủ yếu của cây thần kỳ:

  • Chứa glycoprotein đặc thù.

Công dụng của cây thần kỳ:

  • Quả ăn được, thịt quả không ngọt nhưng có chức năng thay đổi vị giác;
  • Quả dùng làm thuốc, có tác dụng giã rượu, làm ốm và đẹp da.

Cây thần kỳ được phân bố  Trung Quốc, Đài Loan và có xuất xứ từ Ghana, Congo thuộc Tây Phi.

Ghi chú: Quả thần kỳ có chứa một loại Protein làm thay đổi vị giác: ăn quả thần kỳ rồi ăn trái cây vị chua có thể biến vị chua thành vị ngọt, rất kỳ diệu, đây chính là nguồn gốc tên gọi của cây thần kỳ. Do đó, quả thần kỳ thường được dùng làm chất hỗ trợ khi ăn thức ăn chua, hoặc chế biến thành chất biến vị đáp ứng nhu cầu ăn ngọt của người bị tiểu đường.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Morus alba L.

Chi họ: Chi Dâu tằm, họ Dâu tằm (Moraceae).

Tên Hán Việt: Tang, gia tang, bạch tang.

cay-dau-tam

 

Mô tả cây dâu tằm:

  • Cây gỗ, cao 3 – 8m, vỏ cây màu nâu xám, khi già nứt dọc, nông; cành con nhỏ, màu nâu xám, ban đầu có lông mềm ngắn, cành gãy có nhựa nhũ chảy ra. 
  • Lá mọc so le, cuống lá dài 1,5 – 3,5cm, có lông mềm, lá kèm hình mác, rụng sớm; lá hình trứng hoặc hình trứng rộng, dài 6 – 15cm, rộng 3 – 6cm, phủ lông mềm ngắn, phần gốc hình tròn hoặc hình tim, chóp nhọn, mép có răng cưa thô hoặc phân thuỳ không đều, bề mặt màu lục, nhẵn, mặt dưới có lông mềm ngắn dọc theo gân lá, nách gân có lông. 
  • Hoa đơn tính, đực cái khác cây hoặc cùng cây; cụm hoa đực dài 1 – 2,5cm, mọc đầy lông nhỏ, cuống hoa dài 5 – 8mm, đường kính hoa đực khoảng 3mm, không cuống, phiến bao hoa hình bầu dục rộng; cụm hoa cái dài 0,5 – 1,5mm, có lông. 
  • Quả dâu dài 1 – 2,5cm, màu đỏ hoặc màu đỏ tím sậm, trục quả có lông mềm ngắn. Hạt nhỏ, vỏ hạt mỏng. 
  • Mùa hoa tháng 4 – 5, mùa quả tháng 6 – 7.

Thành phần chủ yếu của cây dâu tằm:

  • Quả chứa carotene, niacin, vitamin B1, B2, C, đường citric acid, tannic acid, malic acid và calcium v.v…

Công dụng của cây dâu tằm:

  • Quả dâu chín có thể ăn sống, vị ngọt, nhiều nước, hơi chua, hương vị rất độc đáo
  • Có thể chế biến  thành tương, nước ép, mứt hoặc làm rượu.
  • Lá dùng để nuôi tằm.

Cây dâu tằm được phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, Mông Cổ và châu Âu.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Ficus pumila Linn.

Chi họ: Chi Đa, họ Dâu tằm.

Tên Hán Việt: Bệ lệ, lương phấn quả, mộc liên, quỷ mạn đầu.

Tên tiếng Việt khác: cây sộp, vẩy ốc, bị lệ.

trau-co

Mô tả cây trâu cổ: 

Là loại cây dây leo, mọc bò, rễ bám, có nhựa nhũ; thân màu xám, nhánh non có lông mềm nhỏ. 

Lá có hai kiểu, mọc trên cành; cụm hoa nhỏ mỏng, hình trứng dạng tim, dài khoảng 2,5cm hoặc ngắn hơn; lá ở cành có mọc đài cụm hoa thì gần, chất da, hình bầu dục dạng trứng, dài 4 – 10cm. 

Đài cụm hoa có cuống ngắn, mọc đơn ở nách lá, hoa nhỏ, nhiều, đơn tính, đài cụm hoa mọng nước; đài hoa của cây đực hình bầu dục dài; đài hoa cây cái to hơn, hình trứng ngược. Cụm hoa dạng đầu mọc ở nách lá, hình trái lê hoặc hình trứng ngược, dài khoảng 5cm, đường kính khoảng 3cm, có cuống ngắn. 

Quả nhỏ, bề mặt có chất nhầy. Mùa hoa tháng 5 – 6, mùa quả tháng 6 – 10.

Thành phần chủ yếu của cây trâu cổ:

  • Quả chứa nhiều pectin và tinh bột.

Công dụng cây trâu cổ (cây sộp):

  • Cụm hoa có thể thái lát xào hoặc luộc ăn; quả chín có thể bóc vỏ ăn tươi hoặc làm bột;
  • Quả dùng làm thuốc, tính bình, vị ngọt chua, có tác dụng hoạt huyết, tiêu thũng, giải độc, lợi thấp, thông sữa; chất β-Sitosterol chứa trong thân cây có tác dụng chống ung thư nhất định.

Cây trâu cổ được phân bố ở Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Apium graveolens L. var. Dulce DC

Chi họ: Chi Cần cạn, họ Hoa tán hay họ Cà rốt (Umbelliferae).

Tên Hán Việt: Cần thái, hạn cần, hương cần, dược cần.

 

cay-rau-can-tay

 

Mô tả cây rau cần tây:

  • Cây cao, có tuổi thọ gần 2 năm, thân mọc thẳng đứng, cao tới 1,5m, có nhiều rãnh dọc, chia thành nhiều cành. 
  • Lá ở gốc có cuống lá giữa và lá ngọn không có cuống, chia thuỳ hoặc không chia thuỳ. Hoa gồm nhiều tán, các tán ở đầu cành có cuống dài hơn các tán bên. Không có tổng bao, hoa nhỏ màu trắng nhạt. Quả dạng trứng, hình cầu có vạch lồi chạy dọc. Mùa hoa tháng 5, mùa quả tháng 7 – 9.

Thành phần chủ yếu:

  • Rau cần tây 90,5% là nước, 1,95% hợp chất nitơ, 0,07% chất béo, 1,15% xenluloza và 1,13% tro; vitamin A, B, C, các chất khoáng như magie, mangan, sắt, đồng, kali, canxi, vitamin P, cholin, tyrosin, axit glutamic. Khi chưng cất cho từ 2 – 3% tinh dầu không màu rất lỏng, mùi thơm đặc trưng. Thành phần chủ yếu của tinh dầu là cacbua tecpen, d.jimonen, silinen, sesquiterpen stilbene, giaiacola, lactone sednolit và anhydrit secdanoit…

Công dụng của cần tây:

  • Thân dùng để ăn, có thể xào, trộn gỏi, muối chua.
  • Quả có thể chiết xuất tinh dầu.
  • Toàn cây và quả có thể làm thuốc, có tác dụng thanh nhiệt, trị ho, kiện vị, lợi tiểu và hạ huyết áp; trị ho suyễn, cao huyết áp, tiểu tiện ra máu, ói mửa, kinh nguyệt không đều…

Rau cần tây được phân bố  Trung Quốc, Việt Nam, có xuất xứ ở miền Tây Nam châu Á, Bắc Phi và châu Âu.

Ghi chú:

  • Rau cần có hai loại là cần nước và cần cạn. 
  • Cần nước chủ yếu sống nơi ẩm, thấp, ví dụ: bờ ao, bờ sông và ruộng úng. 
  • Cần cạn mọc ở nơi khô cạn. 
  • Cả hai đều là những loại rau ăn thường ngày, tính năng tương tự nhau, giàu dinh dưỡng, có tác dụng hỗ trợ điều trị mỡ máu cao, cao huyết áp, tiểu ra máu, nhiễm trùng hệ tiết niệu, táo bón v.v… Nhưng so với cần nước, cần cạn thơm hơn, làm thuốc tốt hơn nên còn gọi lá cần thơm, cần thuốc.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Portulaca oleracea L.

Chi họ: Chi Rau sam, họ Rau sam (Portulacea)

Tên Hán Việt: Mã xỉ hiện, trường mệnh thái, mã xà tử thái.

rau-sam

Mô tả cây rau sam: 

  • Cây thân thảo, mọng nước, sống khoảng một năm. Toàn cây trơn láng không lông, cao 20 – 30cm. Thân hình trụ tròn, nằm ngang hoặc xéo lên, phần gốc phân nhánh tứ tán, thường có màu đỏ nâu hoặc tím. 
  • Lá mọc so le hoặc mọc đối, cuống lá rất ngắn, phiến lá dày mọng nước, hình trứng ngược hoặc hình thìa, chó tròn cùn, có khi hơi khuyết, phần gốc hình chêm rộng, mép nguyên, mặt trên màu lục sậm, mặt dưới màu đỏ sậm. 
  • Hoa lưỡng tính, tương đối nhỏ, màu vàng, thường có 3 – 5 bông, mọc cụm ở nách lá đầu cành, hoa 5 cánh, hình tim ngược. 
  • Hạt màu nâu đen, hình tròn trứng. 
  • Mùa hoa tháng 5 – 9, mùa kết hạt tháng 6 – 10.

Thành phần chủ yếu trong rau sam:

  • Lá và thân tươi non chứa protein, lipid, acid, chất xơ thô, carotene, vitamin B1, vitamin B2, vitamin C2, nicotinic acid, sắt, calcium, phospho..

Công dụng của rau sam: 

  • Rau sam, chứa nguồn dinh dưỡng phong phú, vị ngon có thể trộn, xào hoặc nấu canh…
  • Toàn cây làm thuốc; có tác dụng giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu chỉ thống.

Rau sam được phân bố khắp thế giới.

 

hoa-muoi-gio

Hoa mười giờ (Portulaca grandiflora)

  • Cùng chi với rau sam, hoa mười giờ đều là thực vật thân cỏ sống khoảng một năm, cũng là loại cây cảnh thường gặp. Hoa to, đường kính 5cm, cánh xếp chồng, có các biến chủng màu đỏ, màu tím nhạt, màu vàng, màu cam v.v… Hoa nở dưới ánh mặt trời, trời râm và buổi sớm tối nhiệt độ thấp thì khép lại, hầu như ra hoa quanh năm. Hoa mười giờ cả cây có thể làm thuốc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết tán ứ, tiêu thũng chỉ thống, trị sưng đau họng, bỏng, chấn thương; dùng ngoài thì giã lấy nước súc miệng hoặc chườm.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Lycium chinense Mill.

Chi họ: Chi Câu kỷ, họ Cà (Solanaceae).

Tên Hán Việt: Điềm thái tử, câu kỷ quả, câu kỷ đậu.

cau-ky-tu

Mô tả cây câu kỷ tử: 

  • Cây bụi phân nhánh nhiều; cành nhỏ yếu, thường cong hoặc nằm, màu xám nhạt, có gờ dọc, gai nhọn. 
  • Lá chất giấy, lá đơn mọc so le hoặc 2 – 4 chiếc mọc thành cụm, hình trứng, hình thoi dạng trứng, hình bầu dục dài, hình mác dạng trứng hoặc hình mác, chóp nhọn gấp hoặc cùn, phần gốc kéo xuống đến cuống lá thành hình chêm, mép nguyên, dài 1,5 – 5cm, rộng 0,5 – 2,5cm. 
  • Hoa mọc đơn ở nách lá trên cành dài, trên cành ngắn thường có 1 – 4 bông mọc thành chùm; cuống hoa dài 0,5 – 1,5cm. Đài hoa dạng chuông, dài 3 – 4mm, có 3 thuỳ hoặc 4 – 5 thuỳ răng; tràng hoa dạng phễu, dài 9 -12m, màu tím nhạt, phần ống ngửa lên mở rộng; nhuỵ hoa ngắn hơn tràng hoa; cành hoa hơi dài hơn nhuỵ hoa, phần trên cong vòm, đầu trụ màu xanh. 
  • Quả mọng màu đỏ, hình trứng d5ng bầu dục, chó nhọn hoặc cùn. Hạt hình thân, dẹt, dài khoảng 2,5mm, màu vàng. 
  • Mùa hoa tháng 6 – 9, mùa quả tháng 7 – 10.

Thành phần câu kỷ tử:

  • Trong hạt câu kỷ tử chứa carotene, thiamin, lactoflavin, niacin, ascorbic acid, β-Sitosterol, linoleic acid. Lá thân chứa carotene, vitamin B2, vitamin C, lipid thô, chất xơ.

Công dụng câu kỷ tử:

  • Cành lá non, quả ăn được.
  • Quả câu kỷ tử vị ngọt tính bình, nhập kinh can thận, vừa có thể bổ thận ích tinh, vừa có thể dưỡng gan sáng mắt, là vị thuốc bồi bổ rất tốt.

Cây câu kỷ tử được phân bố  Trung Quốc.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Pyracantha fortuneana (Maxim.) Li.

Chi họ: Chi Hoả cúc, họ Hoa hồng (Rosaceae).

Tên Hán Việt: Hồng tử, hoả bả quả, cứu quân lương.

hong-tu

Mô tả cây hồng tử:

  • Cây bụi xanh, cao đến 3m. 
  • Cành phụ nhỏ, chóp thành dạng gai, cành non ngoài phủ lông mềm ngắn màu gỉ, cành già không lông.
  • Lá mọc so le, kết thành chùm trên cành ngắn; cuống lá ngắn, không lông hoặc khi non có lông mềm; phiến lá hình trứng ngược hoặc hình tròn dài dạng trứng ngược, dài 1,5 – 6cm, rộng 0,5 – 2cm, chóp tròn cùn hoặc hơi thụt vào, đầu nhọn ngắn, phần gốc hình chêm, không kéo dài đến cuống lá, mép có răng cưa cùn, phần gần gốc mép nguyên. 
  • Hoa lưỡng tính, tụ thành cụm; cuống hoa dài khoảng 1cm; ống đài dạng chuông; có 5 phiến đài, hình tam giác, chóp cùn; cánh hoa hình tròn, màu trắng; có 20 nhuỵ, hoa màu vàng; trên bầu nhuỵ mọc đặc lông mềm màu trắng. 
  • Quả giống hình cầu, đường kính khoảng 5mm, màu đỏ quýt hoặc màu đỏ sậm. 
  • Mùa hoa tháng 3 – 5, mùa quả tháng 8 – 11.

Thành phần chủ yếu của cây hồng tử:

  • Quả chứa vitamin B1, B2, C và E, sắt, kẽm, linolenic acid, oleic acid, đường, β-Sitosterol v.v…; ngoài ra còn chứa 18 loại amino acid, trong đó có 8 loại cần thiết cho cơ thể. Rễ chứa tanin.

Công dụng của cây hồng tử:

  • Quả dùng ăn tươi, cũng có thể chế biến thành quả khô, mứt.
  • Là loại cây cảnh cho hoa vào mùa xuân, quả mùa đông.
  • Rễ làm thuốc, chủ trị đau gân xương.

Cây hồng tử được phân bố tại Trung Quốc.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Vitis vinifera L.

Chi họ: Chi Nho, họ Nho (Vitaceae)

Tên Hán Việt: Bồ đào, bồ đề tử, thảo long châu.

cay-nho

Mô tả cây nho:

  • Cây thân leo, chất gỗ rụng lá; vỏ thân màu nâu đỏ, khi già tróc rụng; râu cuộn cách quãng mọc đối với lá; lõi cành màu nâu. 
  • Lá mọc so le, hơi tròn hoặc hình trứng tròn, rộng 7 – 15 cm, có 3 – 5 thuỳ khuyết, mép có răng cưa thô. 
  • Cụm hoa dạng chùy mọc đối với lá; hoa nhỏ, màu lục vàng nhạt; đài hoa hình khay; có 5 cánh hoa; 5 nhuỵ đực; 2 bầu nhuỵ. 
  • Quả mọng hình bầu dục, khi chín có màu xanh, đỏ lục hoặc màu tím, phủ phấn mịn. 
  • Mùa hoa vào tháng 6, mùa quả tháng 9 – 10.

Thành phần chủ yếu của cây nho:

  • Chủ yếu chứa đường và các loại acid hữu cơ. Ngoài ra, quả nho còn có sắt, calcium, phospho, carotene, niacin, vitamin B1, B2, C v.v… và chứa hơn 10 loại amino acid.

Công dụng của cây nho:

  • Quả ăn tươi, hoặc phơi khô làm nho khô, cũng là nguyên liệu quan trọng để sản xuất rượu nho.
  • Có giá trị làm cảnh rất cao, là loại cây bắc giàn rất tốt trong lâm viên.
  • Quả nho dùng làm thuốc, có tác dụng bổ khí ích huyết, tư âm sinh nhược, phế hư ho lâu, can thận âm hư, tim d0ập loạn, mồ hôi trộm, lưng gối nhức mỏi, gân cốt rã rời, phong thấp tê đau, mặt chân tay phù thũng, tiểu tiện bất lợi.

Cây nho được phân bố  Trung Quốc, Việt Nam, có xuất xứ ở miền Tây Á, châu Âu.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Telosma cordata (burm.f.Merr).

Chi họ: Chi Dạ lai hương, họ thiên lý. (Asclepiadaceae).

Tên Hán Việt: Dạ hương đằng, dạ lan hương, lai dạ hương, dạ đinh hương.

thien-ly-2

Mô tả cây thiên lý:

  • Cây bụi dạng dây leo mềm yếu; nhánh nhỏ phủ lông mềm, nhánh già không lông. 
  • Lá chất màng, hình tròn dài dạng trứng, chóp ngắn nhọn dần, phần gốc hình tim, chỉ có trên gân lá phủ lông nhỏ; gân gốc 3 – 5 đường; gân mỗi bên khoảng 6 đường, gân nhỏ dạng lưới; cuống lá khi nhỏ phủ lông, khi già không lông, chóp có 3 – 5 tuyến thể nhỏ mọc chùm. 
  • Cụm hoa mọc ở nách lá, tập trung đến 20 bông; cuống cụm hoa phủ lông nhỏ; đài hình mác dạng bầu dục, bề ngoài phủ lông mềm dài, phiến thuỳ tràng hoa hình bầu dục, mép có lông viền; bầu nhuỵ không lông, ống nhị cái hoa ngắn hình trụ, đầu trụ dạng đầu, phần gốc có 5 cạnh. 
  • Quả hình mác, không lông.
  • Hạt hình trứng rộng. 
  • Mùa hoa vào tháng 5 – 8, mùa quả vào tháng 8 – 9.

Công dụng cây thiên lý: 

Hoa tươi và búp hoa ăn được. Rửa sạch hoa và búp, để ráo nước, xào hoặc nấu canh với thịt hoặc trứng, rất ngon.

Hoa có thể làm thuốc, có tác dụng thanh can, sáng mắt; trị đau mắt đỏ, sởi v.v…

Cây thiên lý được phân bố lưu vực Trường Giang trở về phía nam của Trung Quốc, có xuất xứ ở châu Á nhiệt đới, châu Mỹ nhiệt đới.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim