Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Synsepalum dulcificum Daniell.

Chi họ: Chi quả thần kỳ, họ Hồng xiêm hay họ Sa-bô-chê (Sapotaceae)

Tên Hán Việt: Thần bí quả, mộng ảo quả, kỳ tích quả.

Tên Tiếng Việt khác: Cây kỳ diệu.

than-ky

Mô tả cây thần kỳ: 

  • Cây bụi xanh, cao đến 2 – 5m, giống hình tháp nhọn.
  • Lá mọc nhiều tầng, thường mọc ở đầu cành hoặc so le ở thân chính, lá mới có màu lục nhạt, lá già màu lục sậm hoặc lục mực, lá có hành mác hoặc hình trứng ngược, mép nguyên chất da, gân bên mọc so le, mép lá hơi có hình gợn sóng.
  • Hoa mọc ở nách, tán hoa màu trắng sữa hoặc màu vàng nhũ, đường kính khoảng 0,6 – 0,8cm, có hương nước dừa.
  • Quả mọng màu lục hình bầu dục, dài khoảng 2 – 3cm, đường kính khoảng 1cm, khi chín có màu đỏ tươi, thịt quả bọc lấy hạt, hạt to khoảng một nửa quả, đầu đuôi gần giống hình quả trám.
  • Mùa hoa tháng 2 – 5, mùa quả tháng 4 – 7.

Thành phần chủ yếu của cây thần kỳ:

  • Chứa glycoprotein đặc thù.

Công dụng của cây thần kỳ:

  • Quả ăn được, thịt quả không ngọt nhưng có chức năng thay đổi vị giác;
  • Quả dùng làm thuốc, có tác dụng giã rượu, làm ốm và đẹp da.

Cây thần kỳ được phân bố  Trung Quốc, Đài Loan và có xuất xứ từ Ghana, Congo thuộc Tây Phi.

Ghi chú: Quả thần kỳ có chứa một loại Protein làm thay đổi vị giác: ăn quả thần kỳ rồi ăn trái cây vị chua có thể biến vị chua thành vị ngọt, rất kỳ diệu, đây chính là nguồn gốc tên gọi của cây thần kỳ. Do đó, quả thần kỳ thường được dùng làm chất hỗ trợ khi ăn thức ăn chua, hoặc chế biến thành chất biến vị đáp ứng nhu cầu ăn ngọt của người bị tiểu đường.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Ficus pumila Linn.

Chi họ: Chi Đa, họ Dâu tằm.

Tên Hán Việt: Bệ lệ, lương phấn quả, mộc liên, quỷ mạn đầu.

Tên tiếng Việt khác: cây sộp, vẩy ốc, bị lệ.

trau-co

Mô tả cây trâu cổ: 

Là loại cây dây leo, mọc bò, rễ bám, có nhựa nhũ; thân màu xám, nhánh non có lông mềm nhỏ. 

Lá có hai kiểu, mọc trên cành; cụm hoa nhỏ mỏng, hình trứng dạng tim, dài khoảng 2,5cm hoặc ngắn hơn; lá ở cành có mọc đài cụm hoa thì gần, chất da, hình bầu dục dạng trứng, dài 4 – 10cm. 

Đài cụm hoa có cuống ngắn, mọc đơn ở nách lá, hoa nhỏ, nhiều, đơn tính, đài cụm hoa mọng nước; đài hoa của cây đực hình bầu dục dài; đài hoa cây cái to hơn, hình trứng ngược. Cụm hoa dạng đầu mọc ở nách lá, hình trái lê hoặc hình trứng ngược, dài khoảng 5cm, đường kính khoảng 3cm, có cuống ngắn. 

Quả nhỏ, bề mặt có chất nhầy. Mùa hoa tháng 5 – 6, mùa quả tháng 6 – 10.

Thành phần chủ yếu của cây trâu cổ:

  • Quả chứa nhiều pectin và tinh bột.

Công dụng cây trâu cổ (cây sộp):

  • Cụm hoa có thể thái lát xào hoặc luộc ăn; quả chín có thể bóc vỏ ăn tươi hoặc làm bột;
  • Quả dùng làm thuốc, tính bình, vị ngọt chua, có tác dụng hoạt huyết, tiêu thũng, giải độc, lợi thấp, thông sữa; chất β-Sitosterol chứa trong thân cây có tác dụng chống ung thư nhất định.

Cây trâu cổ được phân bố ở Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Toona sinensis (A.Juss.) Roem.

Chi họ: Chi Hương xuân, họ Xoan (Meliaceae)

Tên Hán Việt: Hương xuân, xuân nha thụ, hồng xuân.

cay-tong-du

 

 

Mô tả cây tông dù: 

  • Cây thân gỗ rụng lá, sống lâu năm, cao đến 25m.
  • Vỏ cây màu nâu sẫm, tróc từng mảng, cành non phủ lông mềm, cành giá thô to.
  • Lá dài rộng 3 – 4 cm, gân phụ 15 – 18 cặp, mặt dưới mốc.
  • Chuỳ hoa dài 20 – 80cm, hơi thõng xuống. Hoa màu hơi trắng, thơm; đài có rìa lông; tràng 5 cánh hoa, cao 4mm; nhị sinh sản 5, rời; nhị lép 5; bầu tròn, không lông.
  • Quả nang dài 1,5 – 3,3cm, rộng 1 – 1,5cm; hạt có cánh rộng màu nâu vàng. Mùa hoa tháng 5 -6, mùa quả tháng 9 -10.

Thành phần chủ yếu của cây tông dù:

  • Lá thân chứa protein và nhiều loại vitamin, còn chứa nhiều chất xơ và các nguyên tố vi lượng như calcium, phospho, sắt, kalium, kẽm…

Công dụng của cây tông dù:

  • Mầm cây và mầm hạt ăn được, chủ yếu là ăn tươi, có thể xào, trộn, cũng có thể muối, phơi khô.
  • Lá, thân tính hàn, vị đắng, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, kiện tì ích khí, sát trùng cố tinh và làm đẹp; ngoài ra còn có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm ruột, bệnh lỵ, trĩ v.v…; vỏ, rễ tính mát, vị đắng chát, có tác dụng trừ nhiệt, táo thấp, cầm máu, sát trùng, thích hợp với các bệnh tả lị lâu ngày, băng lậu đới hạ, di tinh, bạch trọc v.v…; hạt có vị cay, đắng, tính ôn, có tác dụng khử phong, tán hàn, chỉ thống (giảm đau), có thể dùng điều trị cảm mạo phong hàn, đau dạ dày, thấp khớp, sa nang v.v…

Cây tông dù phân bố ở các quốc gia như: Trung Quốc, Việt Nam, có xuất xứ từ miền Trung – Trung Quốc.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của Vân Phan

Tên khoa học: Gynura bicolor DC.

Chị họ: Chi Tam thất thải, họ Cúc (Asteraceae).

Tên Hán Việt: Tử bối thái, huyết bì thái, quan âm thái, hồng bói thái.

 

rau-tu-boi

 

  • Cụm hoa dạng đầu có đường kính 1.5-2cm.
  • Phiến lá hình bầu dục hoặc hình trứng.
  • Mặt trên lá màu lục, phủ lông nhỏ, mặt dưới màu đỏ tím, không lông

Mô tả cây rau tử bối: 

  • Cây thân thảo rụng lá sống lâu năm, toàn cây mọng nước, thô to, thân thẳng đứng, cao 0.5 – 1m, phân nhiều nhánh, màu tím, có cạnh nhỏ, thân non phủ lông, sau biến thành không lông. 
  • Lá mọc so le, lá phần dưới thân có cuống, lá phần trên không cuống, phiến lá hình bầu dục hoặc hình trứng, dài 6 – 10cm, chóp nhọn dần hoặc nhọn gấp, mép có răng cưa thô, đôi khi phần dưới có một cặp thuỳ nông, mặt trên màu lục, phủ lông nhỏ, mặt dưới màu đỏ tím, không lông. 
  • Tháng 10 – 12 ra hoa, cụm hoa có đường kính 1,5 – 2cm, sắp xếp lưa thưa hình tán dù ở đỉnh thân, cuống cụm hoa cao vượt hẳn đỉnh thân. Mùa hoa vào tháng 10 đến tháng 3 năm sau.

Thành phần chủ yếu: 

  • Rau tử bối giàu Flavonoid và các nguyên tố vi lượng có ích cho cơ thể như sắt, mangan, kẽm v.v…; hàm lượng vitamin trong lá và ngọn non khá cao.

Công dụng của rau tử bối:

  • Ngọn non ăn được, hương vị độc đáo, là loại rau có ích cho sức khỏe, giúp cơ thể cường tráng;
  • Lá dùng làm thuốc, có tác dụng bổ máu, tiêu viêm, nhuận tràng, thanh thấp nhiệt v.v…. Có thể trị thống kinh, huyết khí hư, viêm phế quản.

Rau tử bối được phân bố chủ yếu ở Trung Quốc

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

 

Ảnh hồ sơ của eco-admin

Cây sim tím (sim rừng) là một loài cây mọc dại ven núi rừng, có hoa màu tím rất đẹp, quả có vị chua ngọt nên được dùng làm rượu, nguyên liệu pha chế. Sim tím được nhắc đến trong rất nhiều bài thơ, bài hát ở Việt Nam. Sim có hai loại: sim rừng và sim cảnh. Sim cảnh chỉ sử dụng làm cảnh, quả không ăn được và không có nhiều công dụng như sim rừng.

ecolandscapevn-cay-sim

 

Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa Hassk 

Chi họ: Chi Sim họ Sim hay họ Đào kim nương (Myrtaceae)

Tên Hán Việt:  Đào kim nương, Đương lê.

Mô tả cây sim tím: 

  • Cây bụi, thường xanh, thấp nhỏ, cao 1 – 2m; cành non thường có màu đỏ, phủ đầy lông mềm. 
  • Cuống lá ngắn, 4 – 6mm; lá có hình tròn bầu dục, hoặc hình trứng ngược, dài 3 – 6cm, rộng 1,5 – 3cm, chóp cùn, gốc hình chêm, bề mặt màu lục sậm, không lông, mặt dưới màu lục xám, phủ đầy lông mịn, mép liền, phần gốc có 3 gân, gân bên có 7 – 8 cặp, gần vuông góc với gân giữa. 
  • Cụm hoa hình xim (cyme) mọc ở nách, hoa có 1 – 3 đóa, màu tím, đường kính khoảng 2cm, lá bao nhỏ hình tròn trứng, có 2 phiến; ống đài hình chuông, đầu có 5 thuỳ; hoa 5 cánh, hình trứng ngược; nhuỵ đực đều, xếp thành nhiều hàng; bầu nhuỵ ở dưới, có 2 – 6 ngăn, gồm nhiều phôi. 
  • Quả mọng hình cầu hoặc hình trứng, vị ngọt, ăn được. Mùa hoa vào tháng 5 – 7, mùa quả vào tháng 7 – 9.

Thành phần chủ yếu của cây sim tím:

  • Quả chứa nhiều chất amylose do xylan, arabinogalactan… tạo thành.

Công dụng của cây sim tím: 

  • Quả ngọt ngon, nhiều nước, có thể ăn được.
  • Quả có thể chế biến thành tương quả, làm mứt, cũng có thể chiết lấy nước hoặc ngâm rượu uống.
  • Hoa to, màu tươi, đóa hoa nhiều mọc sin sít, dùng làm cảnh.
  • Toàn cây dùng làm thuốc, có tác dụng hoạt huyết thông lạc, bổ hư chỉ quyết.

Cây sim tím được phân bố chủ yếu ở: Trung Quốc.

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim