ecolandscapevn-cay-la-lot
Ảnh hồ sơ của eco-admin

Cây lá lốt được biết đến như một loại rau dùng để nấu canh hoặc ăn sống. Ngoài ra lá lốt còn là một loại cây dược liệu được sử dụng phổ biến ở Việt Nam.

 

ecolandscapevn-cay-la-lot

 

Tên khoa học: Piper sarmentosum Roxb.

Chi họ: Chi Hồ tiêu, họ Hồ tiêu (Piperaceae)

Tên Hán Việt: Giá lâu, Cáp lâu, Sơn lâu, Phong nhật hảo.

 

Mô tả

  • Cây thân thảo sống nhiều năm; thân dài khoảng 10m, tròn hình trụ, đốt phình to. 
  • Lá mỏng chất giấy hoặc chất màng, có các điểm tuyến nhỏ, phần dưới hình trứng rộng hoặc hình tròn, chóp ngắn nhọn, phần gốc hình tim hoặc cắt phẳng, hai bên gần bằng nhau, mặt trên không lông, mặt dưới có lông mềm ngắn dạng phấn bám theo gân lá; lá có 5 – 7 gân, khi khô có màu trắng bệch, nổi rõ ở mặt dưới, cặp trên cùng cách gốc 1 – 2cm mọc ra từ gân giữa, đi lên theo hình cung đến đỉnh lá thì hợp với gân giữa, gân mạng rõ rệt; lá phần trên nhỏ, hình trứng hoặc hình mác dạng trứng, phần gốc hình trái tim nông, cuống lá dài 2 – 5cm.
  • Hoa đơn tính, đực cái khác cây, mọc thành cụm hoa, dạng bông mọc đối với lá. Hoa đực dài 1,5 – 2cm, cuống hoa dài bằng hoặc ngắn hơn cụm, phủ lông mềm ngắn dạng phấn rất mịn; trục cụm hoa phủ lông; lá bao hình tròn dẹt, gần như không cuống. Quả mọng hình cầu, có bốn cạnh, đường kính 2,5 – 3mm. Mùa hoa vào tháng 6 – 10.

Thành phần chủ yếu: Đỉnh thân chứa acetone và các vitamin B1, B2, C v.v…

Công dụng:

  • Lá non ăn được
  • Lá và thân dùng làm thuốc, có tác dụng ôn trung tán hàn, khử phong lợi thấp, tiêu thũng chỉ thống; chủ trị lạnh đau đường ruột, ho phong hàn, phù thũng, sốt rét, đau răng, phong thấp, xương đau, ngã bị thương.

Phân bố: Trung Quốc, Việt Nam, Malaysia, Philippine, Indonesia v.v…

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim

Ảnh hồ sơ của eco-admin

Cây dược liệu Đông quỳ có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng lợi tiểu, nhuận tràng, thanh nhiệt lợi thấp. 

ecolandscapevn-cay-dong-quy

Tên khoa học: Malva verticillata L.

Chi họ: chi Cẩm quỳ, họ Cẩm quỳ (Malvaceae)

Tên Hán Việt: Đông quỳ, Đông hiện thái, Đông hàn thái, Quỳ thái.

Mô tả:

  • Cây thân thảo sống một năm, cao 30 – 90cm, toàn cây phủ lông mềm. Thân thẳng đứng, phủ lông thưa hoặc không lông. 
  • Lá mọc so le, dạng bàn tay có 5 -7 thuỳ, hình tròn hoặc hơi tròn, phần gốc hình tim, mép có răng cưa cùn, cuống lá dài. 
  • Hoa nhỏ, mọc thành cụm trong nách lá, màu đỏ nhạt, hoặc trắng, có đường kính 1cm, mọc ở nách lá; lá dài phụ 3, hẹp; cánh hoa dài 5mm, ống nhị ngắn; nhuỵ có 10 lá noãn. Mùa hoa vào tháng 7 – 10, mùa quả tháng 10 – 11.

Thành phần chủ yếu: Lá chứa rutin, lipid, malvalic acid, còn chứa monose 6,8 – 7,4%, chaccarose 4,1 – 4,6%, đường mạch nha 4,5 – 4,8%, tinh bột 1,2%

Công dụng

  • Lá non dùng làm rau ăn rất ngon. Chế biến bằng cách nấu canh, nấu cháo hoặc xào, trộn gỏi.
  • Dùng làm thuốc: thân, lá có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, chủ trị viêm gan vàng da; rễ có thể bổ trung ích khí, chủ trị khí hư mệt mỏi, lưng gối nhức mỏi, mồ hôi trộm, lòi dom, sa tử cung, viêm thận mạn tính, bệnh tiểu đường

Phân bố: Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam

Cava tổng hợp – “Các loại cây có ích cho sức khoẻ” – Thiên Kim